TRÍCH DẪN HAY

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ HIỆU ỨNG LẬT SÁCH

HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ

VIDEO GIỚI THIỆU SÁCH CỦA THƯ VIỆN

THÍ NGHIỆM THỰC HÀNH

Thành viên trực tuyến

1 khách và 0 thành viên

GIỚI THIỆU WEBSITE HỌC LIỆU ĐT

📚💻 TRANG HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ – CÁNH CỬA TRI THỨC SỐ HÓA Trang học liệu điện tử của Trường THCS Minh Tân là kho tri thức hiện đại, cung cấp đa dạng tài liệu từ 📖 sách giáo khoa, 🎥 bài giảng điện tử, 🔬 chuyên đề khoa học đến các tài liệu nâng cao. Hệ thống được tổ chức khoa học theo từng môn học, cấp lớp, giúp học sinh dễ dàng tra cứu và tiếp thu kiến thức một cách trực quan. 🧠 Học tập thông minh hơn – Hệ thống tích hợp 📊 bài kiểm tra trực tuyến, 📝 câu hỏi ôn tập, 🎯 bài tập vận dụng, giúp học sinh tự đánh giá năng lực và rèn luyện tư duy phản biện. 👩‍🏫 Hỗ trợ giảng dạy hiệu quả – Giáo viên có thể khai thác tài nguyên để 🎨 đổi mới phương pháp giảng dạy, 📌 cá nhân hóa bài học, tối ưu hóa quá trình học tập của từng học sinh. 🚀 Với công nghệ giáo dục tiên tiến, trang học liệu không chỉ là nơi lưu trữ tri thức mà còn 🔑 mở ra cánh cửa khoa học hiện đại, 🔍 khơi dậy đam mê khám phá, đưa thế hệ trẻ đến gần hơn với tri thức của thời đại số.

Ảnh ngẫu nhiên

Chau_Au.jpg CangBien.jpg TG10.jpg VietNamtrongDNA.jpg Luoc_do_dia_hinh_Viet_Nam1jpg.jpg Luoc_do_cac_khu_vuc_Chau_A.jpg GIAOTHONGTPHCMMAU3.jpg TG07.jpg 1.jpg

🔍 "Bạn không cần đi xa để tìm kiếm kho báu—mọi kiến thức quý giá đều nằm trong thư viện số." 🏆Thư viện số là cánh cửa thần kỳ, mở ra cả thế giới tri thức chỉ bằng một cú chạm." ✨

Việc của mình tự mình làm

2. THTV ĐIỂN CỐ - ĐIỂN TÍCH. HẰNG. VĂN 9 KNTT - Copy

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lương Trung Nguyên
Ngày gửi: 13h:06' 10-07-2024
Dung lượng: 783.8 KB
Số lượt tải: 637
Số lượt thích: 0 người
Tiết 4: Thực hành tiếng Việt
ĐIỂN TÍCH, ĐIỂN CỐ

Mục tiêu bài học
 Hiểu

được thế nào là điển tích, điển cố.
 Tìm được một số điển tích, điển cố trong văn học
trung đại Việt Nam. Nêu ý nghĩa của chúng.
 Thử “sáng tạo” các điển tích, điển cố;
 Vận dụng điển tích, điển cố vào viết văn.

KHỞI ĐỘNG
 Nối

cụm từ ở cột bên trái với ý nghĩa phù hợp ở cột bên phải
sao cho phù hợp.

1. nước hết chuông rền

A. nỗi lòng nhớ nhà, nhớ quê

2. ngựa Hồ gầm bắc,
chim Việt cành nam
3. khuynh thành khuynh
quốc

B. thời gian qua nhanh, đời người đã đến
lúc kết thúc

4. gót chân A-sin

D. sức mạnh của sắc đẹp ở người phụ nữ

C. Điểm yếu chết người của đối tượng

HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
I. ĐIỂN TÍCH, ĐIỂN CỐ

Đọc Tri thức ngữ văn trong SGK (tr. 9); và khung Nhận biết điển
tích, điển cố trong SGK (tr. 17 − 18) để hoàn thành
PHIẾU HỌC TẬP:

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Nhận biết điển tích, điển cố
 
Điển tích, điển cố là gì?
Điển tích, điển cố tồn tại như thế nào trong VB?  
 
Tác dụng của việc sử dụng điển tích, điển cố?
Muốn hiểu được ý nghĩa của điển tích, điển cố  
khi đọc VB, cần phải làm gì?

Lấy ví dụ một điển tích, điển cố mà em biết.

 

I. Điển tích, điển cố
1. Khái niệm
- Điển cố (còn được gọi là điển tích) là khái niệm
xuất phát từ tên gọi Hán Việt, nhằm gọi tên những
câu chuyện xưa cũ, những hình ảnh, hình tượng đã
có trong văn học trước đó, có tính tượng trưng,
được nhắc lại một cách khái quát, thay thế nội
dung muốn nói.

I. Điển tích, điển cố
2. Dạng tồn tại

- Điển cố, điển tích: Tồn tại và xuất hiện
trong văn bản chỉ là từ ngữ, nhưng nó
gợi lên một câu chuyện, sự việc, câu
kinh, câu thơ nào đó.

I. Điển tích, điển cố
3. Tác dụng

– Dùng điển tích, điển cố có tác dụng làm
cho câu thơ, câu văn hàm súc, trang nhã,
uyên bác.
- Văn nghị luận: Củng cố lí lẽ, làm tăng
sức thuyết phục của văn bản

I. Điển tích, điển cố
4. Lưu ý

– Điển tích, điển cố thường khó hiểu đối với người
đọc ngày nay, vì thế, cần tra cứu mỗi khi gặp điển
tích, điển cố mà mình chưa hiểu.
- Lạm dụng điển cố, điển tích văn bản sẽ trở nên
nặng nề, khó hiểu, sáo mòn, hạn chế tính độc đáo.

II. LUYỆN TẬP
1. BÀI TẬP 1 (SGK/17): Đọc lại các chú thích ở chân
trang của văn bản “Chuyện người con gái Nam Xương”
và cho biết những trường hợp sử dụng điển tích, điển cố?
Nếu SGK không giải thích, em có hiểu được ý nghĩa của
các câu văn có sử dụng điển tích, điển cố đó không? Vì
sao?

II. LUYỆN TẬP
1. BÀI TẬP 1 (SGK/17):
– Những điển tích, điển cố được sử dụng trong Chuyện người con gái Nam Xương:
+ Trước khi Vũ Nương gieo mình xuống sông Hoàng Giang: ngọc Mị Nương,
cỏ Ngu mĩ, mùa dưa chín quá kì; nước hết chuông rền; ngõ liễu tường hoa; núi
Vọng Phu;
+ Khi Phan Lang nói chuyện và khuyên Vũ Nương trở về trần gian: Tào Nga;
Tinh Vệ; ngựa Hồ gầm gió bắc, chim Việt đậu cành nam; quăng thoi đứng dậy; mất
búa đổ ngờ; ý dĩ đầy xe, Quang Võ đổ ngờ lão tướng; trói lại mà giết, Tào Tháo
đến phụ ân nhân.
- Đọc tác phẩm, gặp điển tích, điển cố, ta có thể chưa hiểu được, vì đều liên quan
đến câu chuyện dân gian, từ ngữ xa xưa, có khi từ nền văn học nước ngoài xa lạ.

II. LUYỆN TẬP
2. BÀI TẬP 2 (SGK/17): Đọc các câu sau và thực hiện yêu cầu bên dưới: 
- Nay đã bình rơi trâm gãy, mây tạnh mưa tan, sen rũ trong ao, liễu tàn trước gió; khóc
tuyết bông hoa rụng cuống, kêu xuân cái én lìa đàn, nước thẳm buồm xa, đâu còn có thể
lên núi Vọng Phu kia nữa. 
- Thiếp nếu đoan trang giữ tiết, trinh bạch gìn lòng, vào nước xin làm ngọc Mỵ Nương,
xuống đất xin làm cỏ Ngu mĩ.- Nương tử nghĩa khác Tào Nga, hờn không Tinh Vệ mà có mối hận gieo mình nơi sông.
- Vả chăng, ngựa Hồ gầm gió bắc, chim Việt đậu cành nam. 
a. Cho biết các cụm từ in đậm có đặc điểm gì chung?
b. Đọc chú thích để biết nghĩa của các cụm từ in đậm trong các câu trên?
c. Nêu tác dụng của việc sử dụng những cụm từ đó trong ngữ?

2. BÀI TẬP 2 (SGK/17):
a. Cụm từ in đậm trong các câu đều ẩn chứa câu chuyện, sự tích nào đó. Tuy nhiên, ý
nghĩa sâu xa của từng câu chuyện, sự tích thì không phải ai cũng biết. Muốn biết, phải xem chú
giải hay tìm tài liệu để tra cứu.
b. Nghĩa của các cụm từ in đậm ở chú thích trong SGK (tr. 12, 14).
+ “đâu còn có thể lên núi Vọng Phu kia nữa”: Theo truyền thuyết người đàn bà có chồng đi
xa, ngày ngày lên núi ngóng trông đến nỗi hóa đá. Câu này ý nói không còn được coi là tiết phụ
nữa.
+ “vào nước xin làm ngọc Mỵ Nương, xuống đất xin làm cỏ Ngu mĩ”: Mỵ Nương con gái
An Dương Vương, gả cho Trọng Thủy, bị Trọng Thủy lừa lấy mất lẫy nỏ thần. Nước mất nàng
bị vua cha chém chết. Vì nàng lòng ngay bị chết oan, nên máu của nàng hóa thành ngọc
trai.→ Câu nói này muốn nhắc tới cái sự ra đi, chết nhưng họ vẫn giữ trong mình lòng trọng
sáng, thành nhã. Cỏ Ngu mĩ: câu nói này muốn nói tới lòng chung thủy của nàng dù đã ra đi
nhưng không bao giờ phản bội. 

2. BÀI TẬP 2 (SGK/17):

b. Nghĩa của các cụm từ in đậm ở chú thích trong SGK (tr. 12, 14).
+ “nghĩa khác Tào Nga, hờn không Tinh Vệ”:  Nàng Tào Nga người
đời Hán, cha chết đuối, tìm không được xác. Tào Nga mới 14 tuổi chạy
theo bờ sông kêu khóc; 17 ngày không thấy xác cha, nàng cũng nhảy
xuống sông tự tử.  Con gái vua Viêm Đế ra chơi bể Đông, chết đuối,
hóa làm chim Tinh Vệ, ngày ngày ngậm đá núi Tây về lấp bể. 
+ “ngựa Hồ gầm gió bắc, chim Việt đậu cành nam”: Ngựa Hồ sinh
ở đất Bắc quen với gió Bắc nên dù đi xa hễ thấy gió Bắc nổi thì
hý. Chim Việt sinh ở đất Việt cảm thụ được khí ấm áp, cho nên khi bay
đi xứ khác, thường đến đậu ở cành cây phía nam cho ấm, giống với khí
hậu quê hương. 

2. BÀI TẬP 2 (SGK/17):
c. Tác dụng của từng cụm từ in đậm trong câu:
– Điển tích núi Vọng Phu thể hiện tình yêu sâu nặng, lòng chung thuỷ sắt son. Trong lời khấn
trước khi nhảy xuống sông trẫm mình, Vũ Nương nhắc điển tích này để thể hiện sự xót xa của
mình: đến cả cái tình cảnh đáng thương của nàng Vọng Phu, Vũ Nương cũng không thể có được.
– Hai điển tích ngọc Mị Nương, cỏ Ngu mĩ đều nói đến những điều linh thiêng, kì lạ của người
đàn bà sau khi chết (chết mà vẫn tỏ được sự trong trắng, thuỷ chung). Nhắc đến hai điển tích này
trong lời khấn trước khi tự tử, Vũ Nương muốn sau khi mình ra đi, người đời không hoài nghi về
phẩm giá của mình.
– Phan Lang nhắc đến điển tích về Tào Nga và Tinh Vệ − những người con gái có cái chết
hoàn toàn không giống với việc lựa chọn cách trẫm mình vì oan khuất của Vũ Nương. Theo Phan
Lang, cách hành xử của Vũ Nương cũng phải khác: nên tìm đường trở về quê nhà với người xưa.
– Vũ Nương dùng điển tích ngựa Hồ gầm gió bắc, chim Việt đậu cành nam để nói rằng tuy
được sống với các nàng tiên nơi cung nước, nhưng nỗi nhớ nhà, nhớ quê luôn canh cánh trong
lòng.

III. VẬN DỤNG

Sưu tầm ba ngữ liệu (ngoài các ngữ liệu trong
SGK) có sử dụng điển tích, điển cố và giải thích
ý nghĩa của các điển tích, điển cố đó?

Cảm ơn các em đã hợp tác !
 
Gửi ý kiến

"Thư viện không chỉ là nơi chứa sách, mà còn là nơi nuôi dưỡng tâm hồn và mở ra những chân trời mới.

KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG THCS MINH TÂN - NHỊ CHIỂU - HẢI PHÒNG !