Việc của mình tự mình làm
Con Hỏi Bố Mẹ Trả Lời - Khoa Học Xã Hội

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Quách Thị Lành (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:13' 09-03-2024
Dung lượng: 18.3 MB
Số lượt tải: 5
Nguồn:
Người gửi: Quách Thị Lành (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:13' 09-03-2024
Dung lượng: 18.3 MB
Số lượt tải: 5
Số lượt thích:
0 người
Giáo sư - Tiến s ĩ - Nhà giáo Nhân dân
NGUYỄN LÂN DŨNG
(B-15 TUỔI)
★
★
KHOA HỌC XÃ HỘI
Inlần thứhai
■ Tạí sao dân tộc Do Thái được cho là
thông minh nhất thế giới?
■ Tại sao lại gọi Điện ảnh
là Nghệ thuạt thứ bảy?
■ Tại sao lại gọi là Thánh địa Mỹ Sơn?
■ Tại sao đèn tín hiệu giao thông
lại có ba màu: đỏ, xanh lục và vàng?
NHA XUẤT BẢN PHỤ Nữ
Thân gửi các anh chị đang làm cha, làm mẹ!
Con cái là của cải lớn nhất của chúng ta và cũng là niềm hạnh phúc
không gì thay thế được. Trẻ em, nhất là các em ở tuổi thiếu niên thường có
rất nhiều câu hỏi muốn được giải đáp. Gặp cái gì các em cũng muốn biết: nó
là cái gì, ai nghĩ ra nó, nó hoạt động ra sao...? Có những em đã làm quen với
máy tính thì có thể tự tìm câu trả lời, nhưng thế giới Internet quá rộng lớn
nên cũng không dễ gì tìm được câu trả lời thỏa đáng.
Còn các bậc cha mẹ thì đâu phải dễ dàng gì trả lời ngay được các câu
hỏi của con. Đọc sách cũng còn hạn chế thời gian và bể học là vô cùng.
Chính vì vậy yêu cầu học hỏi thêm để tự nâng cao kho tàng kiến thức cho
mình và để giúp dễ dàng trả lời trước các câu hỏi của con là chuyện ai
cũng mong muốn.
Nhằm đáp ứng yêu cầu này của các bậc phụ huynh, Nhà xuất bản Phụ
nữ đã xuất bản bộ sách "Con hỏi Bố Mẹ trả lời". Người biên soạn là
GS.TS.NGND. Nguyễn Lân Dũng, một nhà khoa học đã quen thuộc với rất
nhiều người, ông là nhà Sinh học, đúng hơn chỉ chuyên sâu về Vi sinh vật
học, vì vậy để thực hiện biên soạn cuốn sách này Giáo sư đã phải tra khảo
các sách Bách khoa toàn thư, nhất là cuốn "Kingỷisher Bách khoa thư
Thiếu nhi”, hay Bách khoa toàn thư mở Wikipedia, các bài viết trên
Internet của nhiều chuyên gia từng lĩnh vực khác nhau... Bộ sách gồm ba
tập thuộc ba lĩnh vực khác nhau: Khoa học tự nhiên, Khoa học xã hội và Sức
khỏe - Đời sống. Tùy theo yêu cầu của bạn đọc mà Nhà xuất bản có thể sẽ
in bổ sung thêm nhiều tập tiếp theo (dựa trên các câu hỏi mới do độc giả gửi
về cho Nhà xuất bản).
Nếu thấy phần giải đáp nào chưa thỏa đáng chúng tôi rất mong nhận
được góp ý để có thể sửa chữa trong những lần in sau.
NHÀ XUẤT BẢN PHỤ NỮ
Con húi b ấ m v trdi lùi
^
■ S^- * ' | Ị '
• - 6 i
' tí
Âm nhạc xuất hiện từ bao giờ?
Âm nhạc là một bộ môn nghệ thuật dùng âm thanh (hay chất
giọng) để diễn đạt tình cảm, xúc cảm của con người. Ầm nhạc được
chia ra hai thể loại chính: thanh nhạc và khí nhạc. Thanh nhạc là âm
nhạc dựa trên lời hát thể hiện rõ ý tưởng và tình cảm. Khí nhạc là âm
nhạc dựa trên âm thanh thuần túy của các nhạc cụ, nên trừu tượng,
gây cảm giác và sự liên tưởng. Ký hiệu âm nhạc là toàn bộ các dấu
hiệu cũng như chữ viết được dùng để ghi lại âm thanh với các đặc
tính của chúng. Môn ký âm là ghi âm thanh lại bằng các ký hiệu âm
nhạc trên giấy và môn xướng âm là đọc lên những ký hiệu âm nhạc
(đã được ký âm) đúng cao độ và trường độ của chúng. Các ký hiệu
âm nhạc và khóa nhạc dùng để quy định cao độ, trường độ, cường
độ của bản nhạc. Có nhiều khóa nhạc khác nhau nhưng khóa sol là
phổ biến nhất. Khi cần thiết, người ta có thể "dịch" một bản nhạc
Ean h ài b â m ? trà lời
của ngôn ngữ khóa sol sang
những khóa nhạc khác và
ngược lại. Thuở ban đầu ca
hát và nhảy múa đã giúp con
người tiếp thêm dũng khí
trong việc săn đuổi các loài
thú hoang dại. Âm nhạc của
thổ dân châu Phi là một
trong những loại hình âm
nhạc lâu đời nhất và hiện
nay vẫn được tiếp tục duy
trì. Đó là loại âm nhạc luôn đi kèm với nhịp trống rộn ràng. Người
Ấn Độ từ xa xưa thường sử dụng điệu thức raga cổ trong đời sống.
Tại châu Âu thời Trung đại người ta sử dụng âm nhạc mang tính
chức năng tôn giáo với các bài thánh ca hát trong nhà thờ. Âm nhạc
thế tục (phi tôn giáo) phát triển ở phương Tầy trong thời Phục hưng
(1400-1600) với nhiều bản nhạc dành riêng cho nhạc cụ. Các vở opera
hoành tráng đi kèm với hợp xướng bắt đầu thịnh hành ữong thời kỳ
Baroque (1600-1750). Trong thời kỳ âm nhạc cổ điển (1750-1820) xuất
hiện các loại hình tứ tấu đàn dây^ sonata, concerto và giao hưởng...
gắn liền với tên tuổi các nhà soạn nhạc vĩ đại như Haydn, Mozart,
Beethoven... Tiếp đó là thời kỳ âm nhạc lãng mạn (1820-1900) với các
ca khúc đậm chất thơ, những vở opera đầy kịch tính xúc động, gắn
uền với những tài năng lớn như Schubert, Mendelssohn, Schumann,
Chopin, Berlioz, VVagner, Verdi, Brahms, Tchaikovsky... Thời đại gần
đây xuất hiện nhiều phong cách âm nhạc mới như nhạc Blues, nhạc
Jazz, nhạc Pop, nhạc Rock...
Tứ tấu đàn dây: là một thể loại sáng tác cho 4 nhạc cụ dây solo, thường là hai vioUn, một
viola và một cello.
Thành phố Babilon nổi tiếng trước đây hiện nay
thuộc vùng đất nào?
Babilon
là
một
thành quốc của Lưỡng
Hà cổ đại được hình
thành vào khoảng thế
kỷ thứ 23 trước Công
nguyên và dần dần trở
thành một thành phố
lớn, thịnh vượng ữong
suốt 2.000 năm. Các
đường phố hẹp của
Babilon luôn chật ních thương nhân. Thành Babilon có tám cổng
thành cùng với hai lớp tường lớn bao quanh, cổng Ishtar cao tới 12m
còn tường thành thì rộng đến mức xe ngựa có thể đi lại trên tường
thành. Trong thành có vô số các đền thờ hình kim tự tháp xây bằng
gạch phơi khô. Người dân Babilon đã biết đào những con kênh dẫn
nước về các cánh đồng bên ngoài thành phố trồng lương thực và
rau quả. Vườn treo Babilon được Nebuchadnezzar II cho xây dựng
vào khoảng những năm 605-562 trước Công nguyên để chiều lòng
hoàng hậu đương thời và về sau được coi là một trong bảy kỳ quan
thế giới thời cổ đại. Năm 539 trước Công nguyên thành phố Babilon
rơi vào tay người Ba Tư, rồi bị Alexander đại đế chinh phục vào năm
331 trước Công nguyên. Babilon "ngày xưa" chính ở vào vị trí hiện
nay là cạnh con sông Eupharates của Irắc (Iraq), khoảng 85km về
phía Nam thủ đô Baghdad. Tất cả những gì còn lại ngày nay của
thành Babilon nổi tiếng là một gò đất và những tòa nhà xây bằng
gạch bùn và các mảnh vỡ ở vùng đồng bằng màu mỡ Lưỡng Hà.
C an hỏi b ấ m 0 trà lòri
Con người biết vẽ bản đổ từ bao giờ?
Bản đồ là bản vẽ đơn giản
miêu tả một không gian, địa
điểm và hiển thị những
thông số liên quan trực tiếp
với khu vực xung quanh.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Từ xa xưa con người đã
biết vẽ những bản đồ đơn
giản nhằm mục đích miêu tả
một tuyến đường hay một
địa điểm nào đó. Vào
khoảng năm 2.300 trước
Công nguyên, ở vùng
Lưỡng Hà người ta đã vẽ
trên đất sét những bản đồ
đầu tiên. Chúng chỉ ra
đường đi tới các thành phố lân cận. Mãi tới năm 140, nhà khoa học
Claudius mới xuất bản một cuốn sách địa lý với khá nhiều bản đồ.
Sau đó quân đội La Mã đã biết sử dụng một loại bản đồ có đo đạc
khá chính xác vị trí các thành phố và các pháo đài. Hải đồ cần dùng
cho các thủy thủ đi biển chỉ xuất hiện từ những năm 1450 trở về sau.
Bản đồ hiện đang được sử dụng là sự miêu tả khái quát, thu nhỏ bề
mặt Trái đất hoặc bề mặt thiên thể khác trên mặt phẳng trong một
phép chiếu xác định, nội dung của bản đồ được biểu thị bằng hệ
thống ký hiệu quy ước. Tỷ lệ của một bản đồ địa lí là tỷ số giữa một
khoảng cách đo trên bản đồ và khoảng cách ngoài thực địa. Chẳng
hạn, nếu Icm trên bản đồ ứng với Ikm ngoài thực địa thì bản đồ đó
có tỷ lệ 1:100.000, vì Ikm = lOO.OOOcm.
^ -tê '
-ị?
#
-
■M i - '
Ì B " ' ÍB
Con người bắt đẩu biết in báo từ bao gíờ?
Báo, hay gọi đầy đủ là
báo chí (xuất phát từ 2 từ
"báo" - thông báo - và
"chí" - giấy), nói một cách
khái quát là những xuất
bản phẩm định kỳ, như
nhật báo hay tạp chí.
Nhưng cũng để chỉ cả các
loại hình truyền thông
khác như đài phát thanh,
đài truyền hình. Định
nghĩa này cũng áp dụng
cho một tạp chí liên tục
xuất bản trên web (báo
điện tử). Thời La Mã cổ đại
đã có các hình thức thông
tin khác nhau, nhưng
chưa mang tính báo chí.
Chẳng hạn Acta Diurna,
bản tin thông báo của
chính quyền, được Julius
Caesar công bố. "Báo" này
được chạm khắc trên đá
hoặc kim loại và treo ở nơi
công cộng, mỗi khi có việc
cần thông báo mới lại "ra
báo". Tờ báo tiếng Đức
^ Ỵ Ã ~ 'ộ m H
b
à 'Õ
■
---------ta ậ r s s à íìia a r * - * —
«■*> •«
•
•
áli •• *>ttể
«>ẳ»
NM «M £ l
«M«■»•*«.«««» •Mít à » «
ỉ . • w« Mw
A «» 7 ál»|llỉ
*»» 't
4kM
■Mli
P H A N CONG VU.
c»
Mm «c«9 M«a ao s
#( m
« tM
ip*.
1>Hi1* M«MMt
WÊiÊk
1»
««l
.S fír a ,
^
ix ...u ^ ^ w n i - - -
• i ^ i«v
- 1 5 - -
^ «HI
ề
ẵ
£
**^ ** ** * ^ *
^
£
t £
^
Can h ãi b a m v trà lừi
Relation aller ỉũrnemmen und gedenckiũủrdigen Historien của Johann
Carolus phát hành năm 1605 ở Strassburg (nay thuộc Pháp) được
thừa nhận là tờ báo giấy đầu tiên. Tờ nhật báo tiếng Anh đầu tiên,
Daily Courant, phát hành từ năm 1702 đến 1735. Trường học đầu tiên
về ngành Báo chí, Missouri School of Journalism, thành lập năm 1908
tại Hoa Kỳ bởi Walter VViUiams. Tại Mệt Nam, Gia Định báo là tờ báo
tiếng Việt đầu tiên, phát hành từ năm 1865 đến 1910 tại Sài Gòn.
Hòn đảo nào là hòn đảo lớn nhất thế giới?
Đó là đảo Greenland ở gần Bắc cực và là một khu tự trị thuộc Đan
Mạch. Dù về địa lý và dân tộc đây là một đảo quốc Bắc cực liên kết
với lục địa Bắc Mỹ, nhưng về Uch sử Greenland có quan hệ mật thiết
với chầu Âu. Đại Tầy Dương bao quanh Greenland ở phía Đông
Nam, biển Greenland ở phía Đông, Bắc Băng Dương ở phía Bắc và
Vịnh Baffin ở phía Tầy. Quốc gia nằm gần vùng này nhất là Iceland,
ở phía Đông Greenland ữong Đại Tầy Dương và Canada ở phía Tầy
bên kia Vịnh Baffin. Greenland là hòn đảo lớn nhất thế giới
(2.166.086km^). Đây cũng là nơi có vườn quốc gia lớn nhất thế giới.
Khoảng 81% diện tích bề mặt Greenland bị băng bao phủ, trọng
lượng của băng đã nén vùng đất ữung tâm lục địa hình thành nên
một lòng chảo nằm thấp hơn 300m dưới mực nước biển. Hầu như tất
cả người dân Greenland đều sống dọc theo các vịnh hẹp ở phía Tầy
Nam đảo chính, nơi có khí hậu ôn hòa hơn. Đa phần người dân
Greenland là hậu duệ của cả ngườỉ KalaaUit (Inuit) và Scandmavia và
sử dụng tiếng Greenland (hay Kalaallisut) làm ngôn ngữ chính.
Tiếng Greenland được hơn 50.000 người sử dụng, lớn hơn toàn bộ
nhóm ngôn ngữ Eskimo-Aleut cộng lại. Một cộng đồng thiểu số Đan
Mạch di cư tới đây nói tiếng Đan Mạch. Tiếng Greenland và tiếng
Đan Mạch đều là ngôn ngữ chính thức, trong khi đó phương ngữ
Greenland phía lầy là hình thức chính thức của tiếng Greenland.
Người ta gọi nước Mỹ là Hợp chúng quốc Hoa Kỳ
^
hay là Hợp chúng quốc Hoa Kỳ?
Hoa Kỳ hay Mỹ, chữ Hán là Hợp chúng quốc Hoa Kỳ {chúng có
nghĩa là nhiều). Đây là một cộng hòa lập hiến liên bang gồm có 50
tiểu bang và một đặc khu liên bang. Quốc gia này nằm gần hoàn
toàn trong lầy bán cầu với 48 tiểu bang lục địa, thủ đô là
Washington D.c. Hoa Kỳ có tiểu bang Alaska nằm trong vùng lầy
Can h âi b á m ẹ trò lời
Bắc của lục địa Bắc Mỹ, giáp với Canada ở phía Đông. Tiểu bang
Hawaii nằm giữa Thái Bình Dương. Hoa Kỳ cũng có 14 lãnh thổ hay
còn được gọi là vùng quốc hải rải rác trong vùng biển Caribbe và
Thái Bình Dương. Với 9,83 triệu km^ và 316 triệu dân, Hoa Kỳ là
quốc gia lớn thứ ba về tổng diện và thứ ba về dân số (317.888.000
người) trên thế giới. Quốc gia được thành lập ban đầu với 13 thuộc
địa của Vương quốc Anh nằm dọc theo bờ biển Đại Tầy Dương. Sau
khi tự tuyên bố trở thành các "tiểu quốc", cả 13 Cựu thuộc địa này
đã đưa ra tuyên ngôn độc lập vào ngày 4 tháng 7 năm 1776. Các
tiểu bang nổi loạn đã đánh bại Đế quốc Anh trong Chiến tranh Cách
mạng Mỹ, đây là cuộc chiến tranh thuộc địa giành độc lập đầu tiên
thành công trong lịch sử. Dân di cư đã đến đây từ chầu Phi, châu
Âu, châu Á và Trung Mỹ. Hội nghị Liên bang quyết định sử dụng
bản Hiến pháp Hoa Kỳ hiện tại vào ngày 17 tháng 9 năm 1787. Việc
thông qua bản hiến pháp một năm sau đó đã biến các cựu thuộc
địa thành một phần của một nước cộng hòa duy nhất.
■
--ặỊ.. M -
( ỳ # ?
Cuộc cách mạng công nghiệp xảy ra trên thế giới
từ khí nào?
Cách mạng công nghiệp là cuộc cách mạng trong lĩnh vực sản
xuất, là sự thay đổi cơ bản các điều kiện kinh tế-xã hội, văn hóa và
kỹ thuật, xuất phát từ nước Anh sau đó lan tỏa ra toàn thế giới. Trong
thời kỳ này, nền kinh tế giản đơn, quy mô nhỏ, dựa trên lao động
chân tay được thay thế bằng công nghiệp và chế tạo máy móc quy
mô lớn. Tên gọi "Cách mạng công nghiệp" thường dùng để chỉ giai
đoạn thứ nhất của nó diễn ra ở cuối thế kỷ 18 và đầu thế kỷ 19. Giai
đoạn thứ hai hay còn gọi là Cách mạng công nghiệp lần thứ hai tiếp
tục ngay sau đó từ nửa sau thế kỷ 19 đến đầu thế kỷ 20. Cuộc cách
mạng bắt đầu với sự phát triển sản xuất hàng hóa của ngành công
nghiệp dệt. Sau đó, với nhu cầu cung cấp máy móc và năng lượng
Con hỏi bó 1T19 trà lùi
cho công nghiệp dệt, các kỹ thuật gia công sắt thép được cải thiện và
than đá sử dụng với khối lượng lớn. Thương mại mở rộng tạo điều
kiện cho sự ra đời của kênh đào giao thông và đường sắt. Bên cạnh
đó, đường giao thông được nâng cấp cho hoạt động giao thương
nhộn nhịp. Động cơ hơi nước sử dụng nhiên liệu than và máy móc
dẫn động bằng cơ khí đã đưa đến gia tăng năng suất lao động đột
biến. Sự phát triển các máy công cụ trong hai thập kỷ đầu của thế kỷ
19 tạo thuận lợi cho lĩnh vực chế tạo máy, phục vụ những ngành sản
xuất khác. Ý kiến về thời gian diễn ra cách mạng công nghiệp lần
thứ nhất không thống nhất, nhưng nói chung là ở nửa cuối thế kỷ
18 đến nửa đầu thế kỷ 19. Ảnh hưởng của nó diễn ra ở Tầy Âu và Bắc
Mỹ trong suốt thế kỷ 19 và sau đó là toàn thế giới.
Những cuộc phát kiến địa lý và tiếp xúc văn hóa cùng với cuộc
cách mạng công nghiệp đã tạo nên diện mạo mới cho các quốc gia,
dân tộc. Với những phát minh trong công nghiệp giúp cải tiến máy
móc, giải phóng sức lao động của con người đã tạo nên sự phát triển
vượt bậc của ngành khoa học kỹ thuật (máy hơi nước, đầu máy xe
lửa, lò luyện gang thép...)
Hiện nay trên th ế giới những tôn giáo nào có
đông tín đồ nhất?
Niềm tin và thực tiễn tôn giáo vô cùng đa dạng và ngày nay trên
thế giới có rất nhiều tôn giáo, có tôn giáo chỉ hạn chế ữong một vùng
địa lý không lớn nhưng có những tôn giáo có thể gọi là tôn giáo thế
giới với nhiều triệu tín đồ ở khắp nơi trên thế giới. Nói chung có
khoảng 87% dần số thế giới đang gắn bó với một tôn giáo nào đó; chỉ
có khoảng 13% là không tôn giáo. Những tôn giáo có nhiều tín đồ
ỶỶá5
G#Tf
nhất gồm có: Kitô giáo; 2,1 tỷ người; Hồi giáo: 1,5 tỷ người, Ấn Độ
giáo: 900 triệu người, Đạo giáo: 400 triệu người, Phật giáo: 365 triệu
tín đồ chính thức (nếu kể cả không chính thức có thể tới 1,2 -1,6 tỷ
người), Nho giáo: 150 triệu người, tôn giáo truyền thống châu Phi:
100 triệu người, Thần đạo Nhật Bản: 30 triệu người, Đạo Sikh: 23
triệu người, Do Thái giáo: 14 triệu người.
Các biểu tượng của các tôn giáo lớn trên thế giới (từ trái qua phải)1: Cơ-đốc giáo, Do Thái giáo, Hindu; 2; Hồi giáo, Phật giáo, Thần
đạo; 3: Đạo Sikh, Đạo Bahai, Đạo Jaina.
( • • • ?
Châu lục nào hiện nay có nhiều quốc gia nhất?
Đó là châu Phi với tông cộng tối 54 quốc gia, trong khi châu Á có
47 quốc gia, châu Âu có 44 quốc gia, châu Bắc Mỹ có 23 quốc gia,
châu Nam Mỹ có 12 quốc gia. Châu Phi có diện tích là 30.306.000km^.
Con hái bố m ẹ trã lòi
Nếu bao gồm cả các đảo cận kề thì nó chiếm 20,4% tổng diện tích đất
đai của Trái đất. Dân số châu Phi là 900 triệu, chiếm khoảng 1/7 dân
số thế giới. Quốc gia lớn nhất là Sudan (2.505.813km^), quốc gia nhỏ
nhất là Seychelles (455km^). Điểm cao nhất là núi Kilimanjaro
(5.895m), hồ lớn nhất là hồ Victoria (69.484km^), sông dài nhất là sông
Nile (6.670km). Châu Phi là cái nôi của loài người. Trong suốt thời
kỳ tiền sử của loài người, châu Phi giống như các châu lục khác đã
không có các quốc gia và chủ yếu là các nhóm người săn bắn theo
■Í B
bầy đàn sinh sống. Khoảng năm 3.300 trước Công nguyên nhà nước
Ai Cập cổ đại đã ra đời và phát triển, nó đã tồn tại với các mức độ
ảnh hưởng khác nhau cho đến khoảng năm 343 trước Công nguyên.
Năm 1482 người Bồ Đào Nha đã thiết lập những trạm thương mại
đầu tiên dọc theo bờ biển Guinée ở Elmina. Sự phát hiện ra châu Mỹ
năm 1492 đã tạo ra sự phát triển mạnh mẽ trong buôn bán nô lệ mà
trước thời kỳ của người Bồ Đào Nha thì việc buôn bán này trên đất
liền gần như chỉ là những trường hợp hãn hữu. Nhưng cùng vào
thời điểm này chế độ nông nô đã đi vào giai đoạn kết thúc ở châu Âu
và trong đầu thế kỷ 19 lực lượng thực dân châu Âu đã tiến hành sự
"tranh giành châu Phi" vô cùng khủng khiếp và đã chiếm đóng
nhiều vùng đất của châu lục này, tạo ra nhiều quốc gia thuộc địa,
chỉ để sót lại 2 quốc gia độc lập là Liberia, thuộc địa của người Mỹ da
đen và Ethiopia. Sự chiếm đóng này còn tiếp diễn cho đến tận sau
khi kết thúc Thế chiến thứ hai, khi các nước thuộc địa dần dần giành
được quy chế độc lập hình thức. Chỉ riêng phía nam sa mạc Sahara
đã có tới trên 1.000 ngôn ngữ khác nhau được sử dụng. Đây là châu
lục nóng nhất thế giới, có rừng mưa nhiệt đới và trảng cỏ thưa thớt
cây cối (gọi là savan). Hiện nay khoảng 2/3 số nước nghèo nhất thế
giới nằm ở châu Phi. Có những nước như Sierra Leone, Uganda,
Malawi tuổi thọ bình quân của người dân chỉ là 45 năm. Cairo, thủ
đô Ai Cập là thành phố lớn nhất với dân số trên 9,9 triệu người.
o
Nhà nước Ai Cập cổ đại xuất hiện cách đây bao
nhiêu năm?
Theo cách phân định thời gian của Manetho (thế kỷ thứ 3 trước
Công nguyên) thì lịch sử Ai Cập cổ đại được chia ra thành c ổ , Trung
và Tần Vương quốc, với 30 vương triều kéo dài khoảng từ cuối thiên
Can h â i b ấ m ẹ trà lùi
niên kỷ thứ 4 trước Công nguyên đến năm 332 trước Công nguyên.
Vua của toàn cõi Ai Cập thường có các vua chư hầu dưới quyền,
nên nhiều tài liệu dùng danh từ c ổ , Trung và Tần Đế quốc thay vì
Vương quốc. Danh từ pharaon bắt đầu được các vua Ai Cập cổ dùng
từ vương triều thứ 12 trở đi. Pharaon có nghĩa là ngôi nhà lớn, ám chỉ
cung vua. v ẫ n còn nhiều nghiên cứu về các vương triều Ai Cập
đang được tiếp tục và có thể các vương triều này sẽ còn thay đổi, bởi
vì ngày nay công tác khảo cổ vẫn tiếp tục phát hiện thêm nhiều dữ
liệu, chứng cứ khác nhau. Ai Cập cổ đại là cái nôi lớn nhất của nền
văn minh thế giới. Nó phát triển bên bờ sông Nile trù phú và đến
năm 30 trước Công nguyên thì trở thành một bộ phận của đế quốc
La Mã. Vào thế kỷ thứ VII người Ả Rập đã chinh phục miền Bắc
châu Phi.
iB ' ■
Tại sao châu Nam cực là châu cao nhất thế giới?
Châu Nam cực bao quanh
Nam cực và 98% bề mặt bị
vùi dưới một lớp băng dầy, vì
vậy châu Nam cực trở thành
châu lục cao nhất. Chỉ có một
ít ngọn núi và đá trần nhô
lên khỏi lớp băng che phủ
Nam cực. Đỉnh núi Vinson
cao 4.897m. Diện tích châu
Nam cực là 14 triệu km^
nhưng không có cư dân
thường trú, chỉ có các đoàn
nghiên cứu khoa học và du lịch thám hiểm (có lúc lên đến 10.000
người) xuất hiện trên lục địa rộng lớn và hết sức giá lạnh này. Chim
cánh cụt là động vật tiêu biểu của Nam cực. Tại trạm khoa học
Vostok người ta đo được nhiệt độ không khí lạnh đến - 89,2°c.
O .Ĩ
Thế nào gọi là Chiến tranh lạnh?
Chiến tranh lạnh (1945-1991) là tình trạng tiếp nối xung đột chính
trị, căng thẳng quân sự, và cạnh tranh kinh tế tồn tại sau Thế chiến
II (1939-1945), chủ yếu giữa Liên bang Xô viết và các quốc gia ủng hộ
Liên Xô, với các cường quốc thuộc thế giới phương Tầy, gồm cả Hoa
Kỳ. Dù các lực lượng tham gia chủ yếu không bao giờ chính thức
xung đột, họ đã thể hiện sự xung đột thông qua các liên minh quân
Con hãi b ấ m ẹ trà Icri
sự, những cuộc triển khai lực lượng quy ước chiến lược, một cuộc
chạy đua vũ trang hạt nhân, tình báo, chiến tranh ủy nhiệm, tuyên
truyền, và cạnh tranh kỹ thuật, như cuộc chạy đua không gian. Năm
1955 một khối liên minh các nước Đông Âu do Liên Xô đứng đầu
được thành lập, gọi là khối Hiệp ước Vacsava để đối phó với khối
NATO của Hoa Kỳ và một số nước Tầy Âu. Trong hơn 45 năm hai
siêu cường là Hoa Kỳ và Liên Xô không ngừng đối chọi nhau bằng
cách sử dụng gián điệp, các khối liên minh, cấm vận thương mại và
lấy các cuộc chiến tranh cục bộ làm vũ khí. Cuộc chiến tranh lạnh có
đặc điểm nổi bật ở những giai đoạn khá yên tĩnh và những giai đoạn
căng thẳng lên cao trong quan hệ quốc tế như cuộc phong tỏa Berlin
(1948-1949), Chiến tranh Triều Tiên (1950-1953), Khủng hoảng Berlin
năm 1961, Chiến tranh Việt Nam (1954-1975), Khủng hoảng tên lửa
Cuba (1962), Chiến tranh Xô viết tại Aíghanistan (1979-1989), và
những cuộc tập trận Able Archer 83 của NATO vào tháng 11 năm
1983. Cả hai phía đã tìm cách làm giảm các căng thẳng chính trị và
tránh một cuộc tấn công quần sự trực tiếp, vốn sẽ dẫn tới một sự tiêu
diệt có đảm bảo từ hai phía với các loại vũ khí hạt nhân. Trong thập
niên 1980, Hoa Kỳ tăng cường sức ép ngoại giao, quân sự và kinh tế
chống lại Liên Xô. Sau đó, Mikhail Gorbachev đưa ra những cuộc
cải cách tự do perestroika ("tái cơ cấu", 1987) và glasnost ("mở cửa",
khoảng 1985). Liên bang Xô Viết sụp đổ năm 1991, khiến Hoa Kỳ còn
lại là cường quốc quân sự có vị thế thống trị, và Nga sở hữu hầu hết
kho vũ khí hạt nhân của Liên Xô. Gần đây với việc Crimea sáp nhập
Nga, nhiều nhà phân tích và các hãng thông tấn, báo chí thế giới bắt
đầu nhắc đến một cuộc chiến tranh lạnh mới. ô n g Stephen Hadley,
cựu cố vấn an ninh quốc gia dưới thời cựu Tổng thống Mỹ George
W.Bush, cho rằng hố sâu lần này khó hàn gắn hơn nhiều bởi
"Moscow trên thực tế đang thay đổi trật tự thế giới được xây dựng
thời hậu Liên Xô".
CÓ phải Napoléon tự phong là Hoàng đế nước
Pháp?
Napoléon Bonaparte sinh ngày 15-8-1769, là một nhà quân sự và
nhà chính trị kiệt xuất người Pháp trong và sau cuộc cách mạng
Pháp cũng như các cuộc chiến tranh liên quan ở châu Âu. Năm 1804
ông tự phong là Hoàng đế với đế hiệu Napoléon I, và phong cho vợ
làm Hoàng hậu. ô n g được nhớ đến nhiều nhất bởi vai trò của mình
trong các cuộc chiến tranh mà Pháp phải đương đầu với hàng loạt
liên minh, được gọi là các cuộc chiến tranh Napoléon. ô n g đã thiết
lập quyền bá chủ trên phần lớn lục địa châu Âu và tìm cách truyền
bá những lý tưởng của cách mạng Pháp. Nhờ thắng lợi trong những
cuộc chiến này, thường là chống lại đối phương có ưu thế về quân
số, ông được coi là một trong những nhà quân sự vĩ đại nhất mọi
thời đại, và các chiến dịch của Napoléon được nghiên cứu tại các học
Ỉj9 - 'St
Can hãi b ấ m ẹ tnỉi lùi
viện quân sự trên khắp thế giới. Trong thập niên đầu tiên của thế kỷ
19, Đệ nhất Đế chế Pháp duới quyền Napoléon đã tham gia vào một
loạt xung đột - những cuộc chiến tranh Napoléon - lôi kéo mọi
cuờng quốc chính ở châu Âu tham gia. Sau một loạt thắng lợi, Pháp
đạt được vị trí thống trị ở lục địa châu Âu, và Napoléon duy trì phạm
vi ảnh hưởng của Pháp thông qua việc thành lập những mối đồng
minh rộng lớn và tấn phong bạn bè, người thân cai trị các quốc gia
châu Âu khác như những chư hầu của Pháp. Cuộc chiến kéo dài ở
bán đảo Iberia và cuộc xâm lược nước Nga năm 1812 đánh dấu bước
ngoặt trong sự nghiệp quân sự của Napoléon. Quân đội chủ lực của
Pháp, Grande Armée, bị tổn thất nặng nề trong chiến dịch và không
bao giờ có thể khôi phục lại hoàn toàn. Năm 1813, Liên minh thứ
sáu đã đánh bại quân đội của ông tại Leipzig, năm sau đó Liên minh
xâm lược Pháp, buộc Napoléon phải thoái vị và đày ông đến đảo
Elba. Chưa đầy một năm sau, ông thoát khỏi Elba và trở lại nắm
quyền, nhưng đã bị đánh bại trong trận VVaterloo vào tháng 6 năm
1815. Napoléon trải qua sáu năm cuối cùng của cuộc đời trong sự
giam cầm của người
Anh trên đảo Saint
Helena. Cái chết của
ông vào ngày 5-51821 đã gây ra nhiều
tranh cãi về sau,
chẳng hạn một số
học giả cho rằng ông
là nạn nhân của một
vụ đầu độc bằng
arsenic.
'-
__^
“IS" “ÍB
Tại sao lại có hai cuộc chiến tranh thê giới lẩn thứ
0
. 7
nhất và lần thứ hai?
Chiến tranh thế giới thứ nhất, còn được gọi là Thế chiến thứ nhất,
diễn ra từ tháng 8 năm 1914 đến tháng 11 năm 1918, là một trong
những cuộc chiến tranh quyết liệt, quy mô to lớn nhất trong lịch sử
nhân loại; về quy mô và sự khốc liệt nó chỉ đứng sau Chiến tranh thế
giới thứ hai. Đây là cuộc chiến giữa phe Hiệp ước (chủ yếu là Anh,
Pháp, Nga, Ý và sau đó là Hoa Kỳ, Brasil) và phe Liên minh (chủ yếu
là Đức, Thổ Ottoman, Áo-Hung và Bulgaria). Cuộc Đại chiến mở đầu
với sự kiện Hoàng thái tử Áo-Hung bị ám sát, dẫn đến việc người
Áo - Hung tuyên chiến với Serbia. Sự kiện này được nối tiếp bởi việc
Hoàng đế Đức là VVilhelm II ra lệnh tấn công Bỉ, Luxembourg, và
Pháp. Hơn 70 triệu quân nhân được huy động ra trận tiền, trong số
đó có 60 triệu người Âu châu, đây là một trong những cuộc chiến
tranh lớn nhất trong sử sách. Trong cuộc chiến tranh kinh hoàng này,
Pháp là nước chịu tổn thất nặng nề hơn cả và hoàn toàn bị khánh
kiệt, dẫn tới đại bại của họ trong các cuộc chiến tranh về sau. Tất cả
những Đế quốc quân chủ đều sụp đổ trong cuộc chiến tranh này,
Can h ãi b ấ m ẹ trã lời
nó tạo điều kiện cho đảng Bolshevik lên nắm quyền tại nước Nga, và
mở đường cho Adolí Hitler lên nắm quyền tại Đức. Không có một
nước nào thật sự chiến thắng cuộc chiến tranh này. Sau chiến tranh,
châu Âu lâm vào tình trạng khủng hoảng và những cao trào dân tộc
chủ nghĩa trỗi dậy ở các nước bại trận.
Chiến tranh thế giới thứ hai hay Thế chiến thứ hai là cuộc chiến
tranh thế giới thảm khốc bắt đầu từ năm 1939 và chấm dứt vào năm
1945 giữa các lực lượng Đồng minh và nhóm các nước theo chủ nghĩa
phát xít. Hầu hết mọi lục địa trên thế giới đều bị ảnh hưởng của cuộc
chiến này, ngoại trừ châu Nam Cực và Nam Mĩ. Nó là cuộc chiến rộng
lớn và tai hại nhất trong lịch sử nhân loại. Các chiến sự đã xảy ra tại
Đại Tầy Dương, châu Âu, Bắc Phi, Trung Đông, Địa Trung Hải, Thái
Bình Dương và phần lớn của Đông Á và Đông Nam Á. Cuộc chiến kết
thúc tại châu Âu khi Đức đầu hàng vào ngày 8-5-1945 nhưng vẫn còn
tiếp diễn tại châu Á cho đến khi Nhật đầu hàng vào ngày 2-9-1945.
Trước đó, hai thành phố Hiroshima và Nagasaki đã bị tổng thống Mỹ
H.s. Truman cho ném bom nguyên tử làm chết 200 nghìn dân.
Khoảng 62 triệu người đã bị chết do Thế chiến hai, kể cả các hành
động tàn sát diệt chủng của Đức quốc xã, có tới 60% người chết là
thường dân. Thiệt hại nặng nhất là Liên Xô với 23 triệu người chết,
Trung Quốc với 10 triệu người, Ba Lan với 5,6 triệu người chết.
ASEAN gồm những nước nào và được thành lập từ
r
^
bao giờ?
Hiệp hội các Quốc gia Đông Nam Á (tiếng Anh: Association of
Southeast Asian Nations, viết tắt là ASEAN) là một liên minh chính trị,
kinh tế, văn hóa và xã hội của các quốc gia trong khu vực Đông Nam
Á. Tổ chức này được thành lập ngày 8 tháng 8 năm 1967 với các
1B ' - Ễ8
thành viên đầu tiên là: Thái Lan, Indonesia, Malaysia, Singapore, và
Philippines, để biểu hiện tinh thần đoàn kết giữa các nước trong
cùng khu vực với nhau, đồng thời hợp tác chống tình trạng bạo
động và bất ổn tại những nước thành viên. Sau Hội nghị Bali năm
1976, ASEAN xúc tiến chương trình cộng tác kinh tế, nhưng các nỗ
lực đều đi đến bế tắc vào giữa thập niên 1980. Phải đợi đến năm 1991
khi Thái Lan đề xuất thành lập khu vực thương mại tự do thì khối
mậu dịch ASEAN mới hình thành. Hàng năm, các nước thành viên
đều luân phiên tổ chức các cuộc hội họp chính thức để tăng cường
hợp tác. Hiện nay, tổ chức này gồm 10 quốc gia thành viên được liệt
kê theo ngày gia nhập: Các quốc gia sáng lập (ngày 8 tháng 8 năm
1967): Cộng hòa Indonesia, Liên bang Malaysia, Cộng hòa
Philippines, Cộng hòa Singapore, Vương quốc Thái Lan; Các quốc
gia gia nhập sau: Vương quốc Brunei (ngày 8 tháng 1 năm 1984),
Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam (ngày 28 tháng 7 năm 1995),
Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào (ngày 23 tháng 7 năm 1997), Liên
bang Myanma (ngày 23 tháng 7 năm 1997), Vương quốc Campuchia
(ngày 30 tháng 4 năm 1999), Papua New Guinea là quan sát viên của
ASEAN, Đông Timo là ứng cử viên của ASEAN. ASEAN có diện tích
đất là 4,46 triệu
km2, chiếm 3%
tổng diện tích đất
của Trái đất, và dân
số khoảng 600 triệu
người, chiếm 8,8%
dân số thế giới.
Vùng biển của
ASEAN lớn hơn so
với đất liền ba lần.
iS
- 'S t
A S E A N M e m b e r C o u n t rie s
Can hài b á m ẹ trb lời
Tại sao có thể nói người Hy Lạp cổ đại đã tạo ra một
trong những nền văn minh vĩ đại nhất thế giới?
Văn minh của người Hy Lạp cổ đã có ảnh hưởng mạnh mẽ đến
ngôn ngữ, chính trị, hệ thống giáo dục, triết học, khoa học, nghệ
thuật, và kiến trúc của thế giới cận đại, thúc đẩy phong trào Phục
hưng tại Tầy Âu cũng như làm sống lại các phong trào tân c ổ điển tại
châu Âu và châu Mỹ thế kỷ 18 và 19. Người Hy Lạp di chuyển về
phía Nam, tới vùng đất ngày nay là Hy Lạp vào khoảng 4.000 năm
trước. Người Minos là những người đầu tiên phát triển một nền văn
minh lớn vào khoảng thế kỷ 20 trước Công nguyên trên đảo Crete.
Nhưng hầu hết những thành tựu trong nghệ thuật, khoa học và
chính trị được thực hiện vào Thời đại hoàng kim, đó là thời kỳ từ
năm 477 đến năm 431 trước Công nguyên khi Athens trở thành bang
cầm quyền. Người dân Hy Lạp cổ tin vào nhiều vị thần, những con
người có sức mạnh siêu việt và bất tử. Họ xây đền để thờ các thần,
Svvastikas in Ancient Greek Culture
Collected and presented by M mghui.org for tree.
28
■iĩf
lẽ““tó
trong đền họ cúng thức ăn, rượu và có khi cả động vật sống. Họ
trang trí đền đài, cung điện theo một phong cách mới với các phù
điêu và tượng cẩm thạch. Âm nhạc, kịch, nhảy múa và thể thao được
cử hành tại các lễ hội. Thi sĩ Homer (tác giả thiên anh hùng ca
Odyssey và Iliad) là một trong rất nhiều nhà văn vĩ đại của Hy Lạp.
Rất nhiều kịch tác gia và các nhà triết học nổi tiếng (Aeschylus,
Euripides, Socrates, Plato, Aristotle...) và các nhà khoa học lớn
(Pythagor, Archimede...) đã góp phần làm nên nét đặc sắc của nền
văn minh Hy Lạp thời cổ đại - một trong những nền văn minh vĩ
đại nhất thế giới.
CÓ phải 2/3 diện tích đất nước Hà Lan nằm thấp
hơn mặt nước biển?
Đúng như vậy, Hà Lan là
một trong những quốc gia hên
thế giới có mật độ dân số cao
và nằm thấp nhất so với mực
nước biển. Hà Lan có khoảng
27% diện tích và 60% dân số
nằm ở khu vực có độ cao dưới
mực nước biển. Nhiều phần
của Hà Lan như gần toàn bộ
tình Plevoland được tạo thành
do lấn biển chiếm đất với
khoảng 18,41% diện tích là
nước. Trong đó phần lớn nhất
là IJsselmeer, ngày xưa nguyên
b í ' 'H
-
29
Can hòi b ấ mi? tnh lẼri
là một vịnh của biển Bắc, đã được ngăn bằng một con đập dài 29km
vào năm 1932 để lấy đất. Các con sông quan trọng nhất của Hà Lan
là sông Rhein, sông Waal và sông Maas. Hà Lan nổi tiếng với các con
đê, cối xay gió, giày gỗ, hoa tulip và sự đa dạng về xã hội. Quốc gia
này là nơi đặt trụ sở của Tòa án Quốc tế vì Công lý. Amsterdam là
thủ đô chính thức được công nhận trong hiến pháp. Den Haag (hay
còn gọi là La Haye theo tiếng Pháp) là thủ đô hành chính (nơi hội
họp của chính phủ), nơi ở của Nữ hoàng, và là nơi đặt trụ sở của
nhiều đại sứ quán, của Tòa án quốc tế...
NGUYỄN LÂN DŨNG
(B-15 TUỔI)
★
★
KHOA HỌC XÃ HỘI
Inlần thứhai
■ Tạí sao dân tộc Do Thái được cho là
thông minh nhất thế giới?
■ Tại sao lại gọi Điện ảnh
là Nghệ thuạt thứ bảy?
■ Tại sao lại gọi là Thánh địa Mỹ Sơn?
■ Tại sao đèn tín hiệu giao thông
lại có ba màu: đỏ, xanh lục và vàng?
NHA XUẤT BẢN PHỤ Nữ
Thân gửi các anh chị đang làm cha, làm mẹ!
Con cái là của cải lớn nhất của chúng ta và cũng là niềm hạnh phúc
không gì thay thế được. Trẻ em, nhất là các em ở tuổi thiếu niên thường có
rất nhiều câu hỏi muốn được giải đáp. Gặp cái gì các em cũng muốn biết: nó
là cái gì, ai nghĩ ra nó, nó hoạt động ra sao...? Có những em đã làm quen với
máy tính thì có thể tự tìm câu trả lời, nhưng thế giới Internet quá rộng lớn
nên cũng không dễ gì tìm được câu trả lời thỏa đáng.
Còn các bậc cha mẹ thì đâu phải dễ dàng gì trả lời ngay được các câu
hỏi của con. Đọc sách cũng còn hạn chế thời gian và bể học là vô cùng.
Chính vì vậy yêu cầu học hỏi thêm để tự nâng cao kho tàng kiến thức cho
mình và để giúp dễ dàng trả lời trước các câu hỏi của con là chuyện ai
cũng mong muốn.
Nhằm đáp ứng yêu cầu này của các bậc phụ huynh, Nhà xuất bản Phụ
nữ đã xuất bản bộ sách "Con hỏi Bố Mẹ trả lời". Người biên soạn là
GS.TS.NGND. Nguyễn Lân Dũng, một nhà khoa học đã quen thuộc với rất
nhiều người, ông là nhà Sinh học, đúng hơn chỉ chuyên sâu về Vi sinh vật
học, vì vậy để thực hiện biên soạn cuốn sách này Giáo sư đã phải tra khảo
các sách Bách khoa toàn thư, nhất là cuốn "Kingỷisher Bách khoa thư
Thiếu nhi”, hay Bách khoa toàn thư mở Wikipedia, các bài viết trên
Internet của nhiều chuyên gia từng lĩnh vực khác nhau... Bộ sách gồm ba
tập thuộc ba lĩnh vực khác nhau: Khoa học tự nhiên, Khoa học xã hội và Sức
khỏe - Đời sống. Tùy theo yêu cầu của bạn đọc mà Nhà xuất bản có thể sẽ
in bổ sung thêm nhiều tập tiếp theo (dựa trên các câu hỏi mới do độc giả gửi
về cho Nhà xuất bản).
Nếu thấy phần giải đáp nào chưa thỏa đáng chúng tôi rất mong nhận
được góp ý để có thể sửa chữa trong những lần in sau.
NHÀ XUẤT BẢN PHỤ NỮ
Con húi b ấ m v trdi lùi
^
■ S^- * ' | Ị '
• - 6 i
' tí
Âm nhạc xuất hiện từ bao giờ?
Âm nhạc là một bộ môn nghệ thuật dùng âm thanh (hay chất
giọng) để diễn đạt tình cảm, xúc cảm của con người. Ầm nhạc được
chia ra hai thể loại chính: thanh nhạc và khí nhạc. Thanh nhạc là âm
nhạc dựa trên lời hát thể hiện rõ ý tưởng và tình cảm. Khí nhạc là âm
nhạc dựa trên âm thanh thuần túy của các nhạc cụ, nên trừu tượng,
gây cảm giác và sự liên tưởng. Ký hiệu âm nhạc là toàn bộ các dấu
hiệu cũng như chữ viết được dùng để ghi lại âm thanh với các đặc
tính của chúng. Môn ký âm là ghi âm thanh lại bằng các ký hiệu âm
nhạc trên giấy và môn xướng âm là đọc lên những ký hiệu âm nhạc
(đã được ký âm) đúng cao độ và trường độ của chúng. Các ký hiệu
âm nhạc và khóa nhạc dùng để quy định cao độ, trường độ, cường
độ của bản nhạc. Có nhiều khóa nhạc khác nhau nhưng khóa sol là
phổ biến nhất. Khi cần thiết, người ta có thể "dịch" một bản nhạc
Ean h ài b â m ? trà lời
của ngôn ngữ khóa sol sang
những khóa nhạc khác và
ngược lại. Thuở ban đầu ca
hát và nhảy múa đã giúp con
người tiếp thêm dũng khí
trong việc săn đuổi các loài
thú hoang dại. Âm nhạc của
thổ dân châu Phi là một
trong những loại hình âm
nhạc lâu đời nhất và hiện
nay vẫn được tiếp tục duy
trì. Đó là loại âm nhạc luôn đi kèm với nhịp trống rộn ràng. Người
Ấn Độ từ xa xưa thường sử dụng điệu thức raga cổ trong đời sống.
Tại châu Âu thời Trung đại người ta sử dụng âm nhạc mang tính
chức năng tôn giáo với các bài thánh ca hát trong nhà thờ. Âm nhạc
thế tục (phi tôn giáo) phát triển ở phương Tầy trong thời Phục hưng
(1400-1600) với nhiều bản nhạc dành riêng cho nhạc cụ. Các vở opera
hoành tráng đi kèm với hợp xướng bắt đầu thịnh hành ữong thời kỳ
Baroque (1600-1750). Trong thời kỳ âm nhạc cổ điển (1750-1820) xuất
hiện các loại hình tứ tấu đàn dây^ sonata, concerto và giao hưởng...
gắn liền với tên tuổi các nhà soạn nhạc vĩ đại như Haydn, Mozart,
Beethoven... Tiếp đó là thời kỳ âm nhạc lãng mạn (1820-1900) với các
ca khúc đậm chất thơ, những vở opera đầy kịch tính xúc động, gắn
uền với những tài năng lớn như Schubert, Mendelssohn, Schumann,
Chopin, Berlioz, VVagner, Verdi, Brahms, Tchaikovsky... Thời đại gần
đây xuất hiện nhiều phong cách âm nhạc mới như nhạc Blues, nhạc
Jazz, nhạc Pop, nhạc Rock...
Tứ tấu đàn dây: là một thể loại sáng tác cho 4 nhạc cụ dây solo, thường là hai vioUn, một
viola và một cello.
Thành phố Babilon nổi tiếng trước đây hiện nay
thuộc vùng đất nào?
Babilon
là
một
thành quốc của Lưỡng
Hà cổ đại được hình
thành vào khoảng thế
kỷ thứ 23 trước Công
nguyên và dần dần trở
thành một thành phố
lớn, thịnh vượng ữong
suốt 2.000 năm. Các
đường phố hẹp của
Babilon luôn chật ních thương nhân. Thành Babilon có tám cổng
thành cùng với hai lớp tường lớn bao quanh, cổng Ishtar cao tới 12m
còn tường thành thì rộng đến mức xe ngựa có thể đi lại trên tường
thành. Trong thành có vô số các đền thờ hình kim tự tháp xây bằng
gạch phơi khô. Người dân Babilon đã biết đào những con kênh dẫn
nước về các cánh đồng bên ngoài thành phố trồng lương thực và
rau quả. Vườn treo Babilon được Nebuchadnezzar II cho xây dựng
vào khoảng những năm 605-562 trước Công nguyên để chiều lòng
hoàng hậu đương thời và về sau được coi là một trong bảy kỳ quan
thế giới thời cổ đại. Năm 539 trước Công nguyên thành phố Babilon
rơi vào tay người Ba Tư, rồi bị Alexander đại đế chinh phục vào năm
331 trước Công nguyên. Babilon "ngày xưa" chính ở vào vị trí hiện
nay là cạnh con sông Eupharates của Irắc (Iraq), khoảng 85km về
phía Nam thủ đô Baghdad. Tất cả những gì còn lại ngày nay của
thành Babilon nổi tiếng là một gò đất và những tòa nhà xây bằng
gạch bùn và các mảnh vỡ ở vùng đồng bằng màu mỡ Lưỡng Hà.
C an hỏi b ấ m 0 trà lòri
Con người biết vẽ bản đổ từ bao giờ?
Bản đồ là bản vẽ đơn giản
miêu tả một không gian, địa
điểm và hiển thị những
thông số liên quan trực tiếp
với khu vực xung quanh.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Từ xa xưa con người đã
biết vẽ những bản đồ đơn
giản nhằm mục đích miêu tả
một tuyến đường hay một
địa điểm nào đó. Vào
khoảng năm 2.300 trước
Công nguyên, ở vùng
Lưỡng Hà người ta đã vẽ
trên đất sét những bản đồ
đầu tiên. Chúng chỉ ra
đường đi tới các thành phố lân cận. Mãi tới năm 140, nhà khoa học
Claudius mới xuất bản một cuốn sách địa lý với khá nhiều bản đồ.
Sau đó quân đội La Mã đã biết sử dụng một loại bản đồ có đo đạc
khá chính xác vị trí các thành phố và các pháo đài. Hải đồ cần dùng
cho các thủy thủ đi biển chỉ xuất hiện từ những năm 1450 trở về sau.
Bản đồ hiện đang được sử dụng là sự miêu tả khái quát, thu nhỏ bề
mặt Trái đất hoặc bề mặt thiên thể khác trên mặt phẳng trong một
phép chiếu xác định, nội dung của bản đồ được biểu thị bằng hệ
thống ký hiệu quy ước. Tỷ lệ của một bản đồ địa lí là tỷ số giữa một
khoảng cách đo trên bản đồ và khoảng cách ngoài thực địa. Chẳng
hạn, nếu Icm trên bản đồ ứng với Ikm ngoài thực địa thì bản đồ đó
có tỷ lệ 1:100.000, vì Ikm = lOO.OOOcm.
^ -tê '
-ị?
#
-
■M i - '
Ì B " ' ÍB
Con người bắt đẩu biết in báo từ bao gíờ?
Báo, hay gọi đầy đủ là
báo chí (xuất phát từ 2 từ
"báo" - thông báo - và
"chí" - giấy), nói một cách
khái quát là những xuất
bản phẩm định kỳ, như
nhật báo hay tạp chí.
Nhưng cũng để chỉ cả các
loại hình truyền thông
khác như đài phát thanh,
đài truyền hình. Định
nghĩa này cũng áp dụng
cho một tạp chí liên tục
xuất bản trên web (báo
điện tử). Thời La Mã cổ đại
đã có các hình thức thông
tin khác nhau, nhưng
chưa mang tính báo chí.
Chẳng hạn Acta Diurna,
bản tin thông báo của
chính quyền, được Julius
Caesar công bố. "Báo" này
được chạm khắc trên đá
hoặc kim loại và treo ở nơi
công cộng, mỗi khi có việc
cần thông báo mới lại "ra
báo". Tờ báo tiếng Đức
^ Ỵ Ã ~ 'ộ m H
b
à 'Õ
■
---------ta ậ r s s à íìia a r * - * —
«■*> •«
•
•
áli •• *>ttể
«>ẳ»
NM «M £ l
«M«■»•*«.«««» •Mít à » «
ỉ . • w« Mw
A «» 7 ál»|llỉ
*»» 't
4kM
■Mli
P H A N CONG VU.
c»
Mm «c«9 M«a ao s
#( m
« tM
ip*.
1>Hi
WÊiÊk
1»
««l
.S fír a ,
^
ix ...u ^ ^ w n i - - -
• i ^ i«v
- 1 5 - -
^ «HI
ề
ẵ
£
**^ ** ** * ^ *
^
£
t £
^
Can h ãi b a m v trà lừi
Relation aller ỉũrnemmen und gedenckiũủrdigen Historien của Johann
Carolus phát hành năm 1605 ở Strassburg (nay thuộc Pháp) được
thừa nhận là tờ báo giấy đầu tiên. Tờ nhật báo tiếng Anh đầu tiên,
Daily Courant, phát hành từ năm 1702 đến 1735. Trường học đầu tiên
về ngành Báo chí, Missouri School of Journalism, thành lập năm 1908
tại Hoa Kỳ bởi Walter VViUiams. Tại Mệt Nam, Gia Định báo là tờ báo
tiếng Việt đầu tiên, phát hành từ năm 1865 đến 1910 tại Sài Gòn.
Hòn đảo nào là hòn đảo lớn nhất thế giới?
Đó là đảo Greenland ở gần Bắc cực và là một khu tự trị thuộc Đan
Mạch. Dù về địa lý và dân tộc đây là một đảo quốc Bắc cực liên kết
với lục địa Bắc Mỹ, nhưng về Uch sử Greenland có quan hệ mật thiết
với chầu Âu. Đại Tầy Dương bao quanh Greenland ở phía Đông
Nam, biển Greenland ở phía Đông, Bắc Băng Dương ở phía Bắc và
Vịnh Baffin ở phía Tầy. Quốc gia nằm gần vùng này nhất là Iceland,
ở phía Đông Greenland ữong Đại Tầy Dương và Canada ở phía Tầy
bên kia Vịnh Baffin. Greenland là hòn đảo lớn nhất thế giới
(2.166.086km^). Đây cũng là nơi có vườn quốc gia lớn nhất thế giới.
Khoảng 81% diện tích bề mặt Greenland bị băng bao phủ, trọng
lượng của băng đã nén vùng đất ữung tâm lục địa hình thành nên
một lòng chảo nằm thấp hơn 300m dưới mực nước biển. Hầu như tất
cả người dân Greenland đều sống dọc theo các vịnh hẹp ở phía Tầy
Nam đảo chính, nơi có khí hậu ôn hòa hơn. Đa phần người dân
Greenland là hậu duệ của cả ngườỉ KalaaUit (Inuit) và Scandmavia và
sử dụng tiếng Greenland (hay Kalaallisut) làm ngôn ngữ chính.
Tiếng Greenland được hơn 50.000 người sử dụng, lớn hơn toàn bộ
nhóm ngôn ngữ Eskimo-Aleut cộng lại. Một cộng đồng thiểu số Đan
Mạch di cư tới đây nói tiếng Đan Mạch. Tiếng Greenland và tiếng
Đan Mạch đều là ngôn ngữ chính thức, trong khi đó phương ngữ
Greenland phía lầy là hình thức chính thức của tiếng Greenland.
Người ta gọi nước Mỹ là Hợp chúng quốc Hoa Kỳ
^
hay là Hợp chúng quốc Hoa Kỳ?
Hoa Kỳ hay Mỹ, chữ Hán là Hợp chúng quốc Hoa Kỳ {chúng có
nghĩa là nhiều). Đây là một cộng hòa lập hiến liên bang gồm có 50
tiểu bang và một đặc khu liên bang. Quốc gia này nằm gần hoàn
toàn trong lầy bán cầu với 48 tiểu bang lục địa, thủ đô là
Washington D.c. Hoa Kỳ có tiểu bang Alaska nằm trong vùng lầy
Can h âi b á m ẹ trò lời
Bắc của lục địa Bắc Mỹ, giáp với Canada ở phía Đông. Tiểu bang
Hawaii nằm giữa Thái Bình Dương. Hoa Kỳ cũng có 14 lãnh thổ hay
còn được gọi là vùng quốc hải rải rác trong vùng biển Caribbe và
Thái Bình Dương. Với 9,83 triệu km^ và 316 triệu dân, Hoa Kỳ là
quốc gia lớn thứ ba về tổng diện và thứ ba về dân số (317.888.000
người) trên thế giới. Quốc gia được thành lập ban đầu với 13 thuộc
địa của Vương quốc Anh nằm dọc theo bờ biển Đại Tầy Dương. Sau
khi tự tuyên bố trở thành các "tiểu quốc", cả 13 Cựu thuộc địa này
đã đưa ra tuyên ngôn độc lập vào ngày 4 tháng 7 năm 1776. Các
tiểu bang nổi loạn đã đánh bại Đế quốc Anh trong Chiến tranh Cách
mạng Mỹ, đây là cuộc chiến tranh thuộc địa giành độc lập đầu tiên
thành công trong lịch sử. Dân di cư đã đến đây từ chầu Phi, châu
Âu, châu Á và Trung Mỹ. Hội nghị Liên bang quyết định sử dụng
bản Hiến pháp Hoa Kỳ hiện tại vào ngày 17 tháng 9 năm 1787. Việc
thông qua bản hiến pháp một năm sau đó đã biến các cựu thuộc
địa thành một phần của một nước cộng hòa duy nhất.
■
--ặỊ.. M -
( ỳ # ?
Cuộc cách mạng công nghiệp xảy ra trên thế giới
từ khí nào?
Cách mạng công nghiệp là cuộc cách mạng trong lĩnh vực sản
xuất, là sự thay đổi cơ bản các điều kiện kinh tế-xã hội, văn hóa và
kỹ thuật, xuất phát từ nước Anh sau đó lan tỏa ra toàn thế giới. Trong
thời kỳ này, nền kinh tế giản đơn, quy mô nhỏ, dựa trên lao động
chân tay được thay thế bằng công nghiệp và chế tạo máy móc quy
mô lớn. Tên gọi "Cách mạng công nghiệp" thường dùng để chỉ giai
đoạn thứ nhất của nó diễn ra ở cuối thế kỷ 18 và đầu thế kỷ 19. Giai
đoạn thứ hai hay còn gọi là Cách mạng công nghiệp lần thứ hai tiếp
tục ngay sau đó từ nửa sau thế kỷ 19 đến đầu thế kỷ 20. Cuộc cách
mạng bắt đầu với sự phát triển sản xuất hàng hóa của ngành công
nghiệp dệt. Sau đó, với nhu cầu cung cấp máy móc và năng lượng
Con hỏi bó 1T19 trà lùi
cho công nghiệp dệt, các kỹ thuật gia công sắt thép được cải thiện và
than đá sử dụng với khối lượng lớn. Thương mại mở rộng tạo điều
kiện cho sự ra đời của kênh đào giao thông và đường sắt. Bên cạnh
đó, đường giao thông được nâng cấp cho hoạt động giao thương
nhộn nhịp. Động cơ hơi nước sử dụng nhiên liệu than và máy móc
dẫn động bằng cơ khí đã đưa đến gia tăng năng suất lao động đột
biến. Sự phát triển các máy công cụ trong hai thập kỷ đầu của thế kỷ
19 tạo thuận lợi cho lĩnh vực chế tạo máy, phục vụ những ngành sản
xuất khác. Ý kiến về thời gian diễn ra cách mạng công nghiệp lần
thứ nhất không thống nhất, nhưng nói chung là ở nửa cuối thế kỷ
18 đến nửa đầu thế kỷ 19. Ảnh hưởng của nó diễn ra ở Tầy Âu và Bắc
Mỹ trong suốt thế kỷ 19 và sau đó là toàn thế giới.
Những cuộc phát kiến địa lý và tiếp xúc văn hóa cùng với cuộc
cách mạng công nghiệp đã tạo nên diện mạo mới cho các quốc gia,
dân tộc. Với những phát minh trong công nghiệp giúp cải tiến máy
móc, giải phóng sức lao động của con người đã tạo nên sự phát triển
vượt bậc của ngành khoa học kỹ thuật (máy hơi nước, đầu máy xe
lửa, lò luyện gang thép...)
Hiện nay trên th ế giới những tôn giáo nào có
đông tín đồ nhất?
Niềm tin và thực tiễn tôn giáo vô cùng đa dạng và ngày nay trên
thế giới có rất nhiều tôn giáo, có tôn giáo chỉ hạn chế ữong một vùng
địa lý không lớn nhưng có những tôn giáo có thể gọi là tôn giáo thế
giới với nhiều triệu tín đồ ở khắp nơi trên thế giới. Nói chung có
khoảng 87% dần số thế giới đang gắn bó với một tôn giáo nào đó; chỉ
có khoảng 13% là không tôn giáo. Những tôn giáo có nhiều tín đồ
ỶỶá5
G#Tf
nhất gồm có: Kitô giáo; 2,1 tỷ người; Hồi giáo: 1,5 tỷ người, Ấn Độ
giáo: 900 triệu người, Đạo giáo: 400 triệu người, Phật giáo: 365 triệu
tín đồ chính thức (nếu kể cả không chính thức có thể tới 1,2 -1,6 tỷ
người), Nho giáo: 150 triệu người, tôn giáo truyền thống châu Phi:
100 triệu người, Thần đạo Nhật Bản: 30 triệu người, Đạo Sikh: 23
triệu người, Do Thái giáo: 14 triệu người.
Các biểu tượng của các tôn giáo lớn trên thế giới (từ trái qua phải)1: Cơ-đốc giáo, Do Thái giáo, Hindu; 2; Hồi giáo, Phật giáo, Thần
đạo; 3: Đạo Sikh, Đạo Bahai, Đạo Jaina.
( • • • ?
Châu lục nào hiện nay có nhiều quốc gia nhất?
Đó là châu Phi với tông cộng tối 54 quốc gia, trong khi châu Á có
47 quốc gia, châu Âu có 44 quốc gia, châu Bắc Mỹ có 23 quốc gia,
châu Nam Mỹ có 12 quốc gia. Châu Phi có diện tích là 30.306.000km^.
Con hái bố m ẹ trã lòi
Nếu bao gồm cả các đảo cận kề thì nó chiếm 20,4% tổng diện tích đất
đai của Trái đất. Dân số châu Phi là 900 triệu, chiếm khoảng 1/7 dân
số thế giới. Quốc gia lớn nhất là Sudan (2.505.813km^), quốc gia nhỏ
nhất là Seychelles (455km^). Điểm cao nhất là núi Kilimanjaro
(5.895m), hồ lớn nhất là hồ Victoria (69.484km^), sông dài nhất là sông
Nile (6.670km). Châu Phi là cái nôi của loài người. Trong suốt thời
kỳ tiền sử của loài người, châu Phi giống như các châu lục khác đã
không có các quốc gia và chủ yếu là các nhóm người săn bắn theo
■Í B
bầy đàn sinh sống. Khoảng năm 3.300 trước Công nguyên nhà nước
Ai Cập cổ đại đã ra đời và phát triển, nó đã tồn tại với các mức độ
ảnh hưởng khác nhau cho đến khoảng năm 343 trước Công nguyên.
Năm 1482 người Bồ Đào Nha đã thiết lập những trạm thương mại
đầu tiên dọc theo bờ biển Guinée ở Elmina. Sự phát hiện ra châu Mỹ
năm 1492 đã tạo ra sự phát triển mạnh mẽ trong buôn bán nô lệ mà
trước thời kỳ của người Bồ Đào Nha thì việc buôn bán này trên đất
liền gần như chỉ là những trường hợp hãn hữu. Nhưng cùng vào
thời điểm này chế độ nông nô đã đi vào giai đoạn kết thúc ở châu Âu
và trong đầu thế kỷ 19 lực lượng thực dân châu Âu đã tiến hành sự
"tranh giành châu Phi" vô cùng khủng khiếp và đã chiếm đóng
nhiều vùng đất của châu lục này, tạo ra nhiều quốc gia thuộc địa,
chỉ để sót lại 2 quốc gia độc lập là Liberia, thuộc địa của người Mỹ da
đen và Ethiopia. Sự chiếm đóng này còn tiếp diễn cho đến tận sau
khi kết thúc Thế chiến thứ hai, khi các nước thuộc địa dần dần giành
được quy chế độc lập hình thức. Chỉ riêng phía nam sa mạc Sahara
đã có tới trên 1.000 ngôn ngữ khác nhau được sử dụng. Đây là châu
lục nóng nhất thế giới, có rừng mưa nhiệt đới và trảng cỏ thưa thớt
cây cối (gọi là savan). Hiện nay khoảng 2/3 số nước nghèo nhất thế
giới nằm ở châu Phi. Có những nước như Sierra Leone, Uganda,
Malawi tuổi thọ bình quân của người dân chỉ là 45 năm. Cairo, thủ
đô Ai Cập là thành phố lớn nhất với dân số trên 9,9 triệu người.
o
Nhà nước Ai Cập cổ đại xuất hiện cách đây bao
nhiêu năm?
Theo cách phân định thời gian của Manetho (thế kỷ thứ 3 trước
Công nguyên) thì lịch sử Ai Cập cổ đại được chia ra thành c ổ , Trung
và Tần Vương quốc, với 30 vương triều kéo dài khoảng từ cuối thiên
Can h â i b ấ m ẹ trà lùi
niên kỷ thứ 4 trước Công nguyên đến năm 332 trước Công nguyên.
Vua của toàn cõi Ai Cập thường có các vua chư hầu dưới quyền,
nên nhiều tài liệu dùng danh từ c ổ , Trung và Tần Đế quốc thay vì
Vương quốc. Danh từ pharaon bắt đầu được các vua Ai Cập cổ dùng
từ vương triều thứ 12 trở đi. Pharaon có nghĩa là ngôi nhà lớn, ám chỉ
cung vua. v ẫ n còn nhiều nghiên cứu về các vương triều Ai Cập
đang được tiếp tục và có thể các vương triều này sẽ còn thay đổi, bởi
vì ngày nay công tác khảo cổ vẫn tiếp tục phát hiện thêm nhiều dữ
liệu, chứng cứ khác nhau. Ai Cập cổ đại là cái nôi lớn nhất của nền
văn minh thế giới. Nó phát triển bên bờ sông Nile trù phú và đến
năm 30 trước Công nguyên thì trở thành một bộ phận của đế quốc
La Mã. Vào thế kỷ thứ VII người Ả Rập đã chinh phục miền Bắc
châu Phi.
iB ' ■
Tại sao châu Nam cực là châu cao nhất thế giới?
Châu Nam cực bao quanh
Nam cực và 98% bề mặt bị
vùi dưới một lớp băng dầy, vì
vậy châu Nam cực trở thành
châu lục cao nhất. Chỉ có một
ít ngọn núi và đá trần nhô
lên khỏi lớp băng che phủ
Nam cực. Đỉnh núi Vinson
cao 4.897m. Diện tích châu
Nam cực là 14 triệu km^
nhưng không có cư dân
thường trú, chỉ có các đoàn
nghiên cứu khoa học và du lịch thám hiểm (có lúc lên đến 10.000
người) xuất hiện trên lục địa rộng lớn và hết sức giá lạnh này. Chim
cánh cụt là động vật tiêu biểu của Nam cực. Tại trạm khoa học
Vostok người ta đo được nhiệt độ không khí lạnh đến - 89,2°c.
O .Ĩ
Thế nào gọi là Chiến tranh lạnh?
Chiến tranh lạnh (1945-1991) là tình trạng tiếp nối xung đột chính
trị, căng thẳng quân sự, và cạnh tranh kinh tế tồn tại sau Thế chiến
II (1939-1945), chủ yếu giữa Liên bang Xô viết và các quốc gia ủng hộ
Liên Xô, với các cường quốc thuộc thế giới phương Tầy, gồm cả Hoa
Kỳ. Dù các lực lượng tham gia chủ yếu không bao giờ chính thức
xung đột, họ đã thể hiện sự xung đột thông qua các liên minh quân
Con hãi b ấ m ẹ trà Icri
sự, những cuộc triển khai lực lượng quy ước chiến lược, một cuộc
chạy đua vũ trang hạt nhân, tình báo, chiến tranh ủy nhiệm, tuyên
truyền, và cạnh tranh kỹ thuật, như cuộc chạy đua không gian. Năm
1955 một khối liên minh các nước Đông Âu do Liên Xô đứng đầu
được thành lập, gọi là khối Hiệp ước Vacsava để đối phó với khối
NATO của Hoa Kỳ và một số nước Tầy Âu. Trong hơn 45 năm hai
siêu cường là Hoa Kỳ và Liên Xô không ngừng đối chọi nhau bằng
cách sử dụng gián điệp, các khối liên minh, cấm vận thương mại và
lấy các cuộc chiến tranh cục bộ làm vũ khí. Cuộc chiến tranh lạnh có
đặc điểm nổi bật ở những giai đoạn khá yên tĩnh và những giai đoạn
căng thẳng lên cao trong quan hệ quốc tế như cuộc phong tỏa Berlin
(1948-1949), Chiến tranh Triều Tiên (1950-1953), Khủng hoảng Berlin
năm 1961, Chiến tranh Việt Nam (1954-1975), Khủng hoảng tên lửa
Cuba (1962), Chiến tranh Xô viết tại Aíghanistan (1979-1989), và
những cuộc tập trận Able Archer 83 của NATO vào tháng 11 năm
1983. Cả hai phía đã tìm cách làm giảm các căng thẳng chính trị và
tránh một cuộc tấn công quần sự trực tiếp, vốn sẽ dẫn tới một sự tiêu
diệt có đảm bảo từ hai phía với các loại vũ khí hạt nhân. Trong thập
niên 1980, Hoa Kỳ tăng cường sức ép ngoại giao, quân sự và kinh tế
chống lại Liên Xô. Sau đó, Mikhail Gorbachev đưa ra những cuộc
cải cách tự do perestroika ("tái cơ cấu", 1987) và glasnost ("mở cửa",
khoảng 1985). Liên bang Xô Viết sụp đổ năm 1991, khiến Hoa Kỳ còn
lại là cường quốc quân sự có vị thế thống trị, và Nga sở hữu hầu hết
kho vũ khí hạt nhân của Liên Xô. Gần đây với việc Crimea sáp nhập
Nga, nhiều nhà phân tích và các hãng thông tấn, báo chí thế giới bắt
đầu nhắc đến một cuộc chiến tranh lạnh mới. ô n g Stephen Hadley,
cựu cố vấn an ninh quốc gia dưới thời cựu Tổng thống Mỹ George
W.Bush, cho rằng hố sâu lần này khó hàn gắn hơn nhiều bởi
"Moscow trên thực tế đang thay đổi trật tự thế giới được xây dựng
thời hậu Liên Xô".
CÓ phải Napoléon tự phong là Hoàng đế nước
Pháp?
Napoléon Bonaparte sinh ngày 15-8-1769, là một nhà quân sự và
nhà chính trị kiệt xuất người Pháp trong và sau cuộc cách mạng
Pháp cũng như các cuộc chiến tranh liên quan ở châu Âu. Năm 1804
ông tự phong là Hoàng đế với đế hiệu Napoléon I, và phong cho vợ
làm Hoàng hậu. ô n g được nhớ đến nhiều nhất bởi vai trò của mình
trong các cuộc chiến tranh mà Pháp phải đương đầu với hàng loạt
liên minh, được gọi là các cuộc chiến tranh Napoléon. ô n g đã thiết
lập quyền bá chủ trên phần lớn lục địa châu Âu và tìm cách truyền
bá những lý tưởng của cách mạng Pháp. Nhờ thắng lợi trong những
cuộc chiến này, thường là chống lại đối phương có ưu thế về quân
số, ông được coi là một trong những nhà quân sự vĩ đại nhất mọi
thời đại, và các chiến dịch của Napoléon được nghiên cứu tại các học
Ỉj9 - 'St
Can hãi b ấ m ẹ tnỉi lùi
viện quân sự trên khắp thế giới. Trong thập niên đầu tiên của thế kỷ
19, Đệ nhất Đế chế Pháp duới quyền Napoléon đã tham gia vào một
loạt xung đột - những cuộc chiến tranh Napoléon - lôi kéo mọi
cuờng quốc chính ở châu Âu tham gia. Sau một loạt thắng lợi, Pháp
đạt được vị trí thống trị ở lục địa châu Âu, và Napoléon duy trì phạm
vi ảnh hưởng của Pháp thông qua việc thành lập những mối đồng
minh rộng lớn và tấn phong bạn bè, người thân cai trị các quốc gia
châu Âu khác như những chư hầu của Pháp. Cuộc chiến kéo dài ở
bán đảo Iberia và cuộc xâm lược nước Nga năm 1812 đánh dấu bước
ngoặt trong sự nghiệp quân sự của Napoléon. Quân đội chủ lực của
Pháp, Grande Armée, bị tổn thất nặng nề trong chiến dịch và không
bao giờ có thể khôi phục lại hoàn toàn. Năm 1813, Liên minh thứ
sáu đã đánh bại quân đội của ông tại Leipzig, năm sau đó Liên minh
xâm lược Pháp, buộc Napoléon phải thoái vị và đày ông đến đảo
Elba. Chưa đầy một năm sau, ông thoát khỏi Elba và trở lại nắm
quyền, nhưng đã bị đánh bại trong trận VVaterloo vào tháng 6 năm
1815. Napoléon trải qua sáu năm cuối cùng của cuộc đời trong sự
giam cầm của người
Anh trên đảo Saint
Helena. Cái chết của
ông vào ngày 5-51821 đã gây ra nhiều
tranh cãi về sau,
chẳng hạn một số
học giả cho rằng ông
là nạn nhân của một
vụ đầu độc bằng
arsenic.
'-
__^
“IS" “ÍB
Tại sao lại có hai cuộc chiến tranh thê giới lẩn thứ
0
. 7
nhất và lần thứ hai?
Chiến tranh thế giới thứ nhất, còn được gọi là Thế chiến thứ nhất,
diễn ra từ tháng 8 năm 1914 đến tháng 11 năm 1918, là một trong
những cuộc chiến tranh quyết liệt, quy mô to lớn nhất trong lịch sử
nhân loại; về quy mô và sự khốc liệt nó chỉ đứng sau Chiến tranh thế
giới thứ hai. Đây là cuộc chiến giữa phe Hiệp ước (chủ yếu là Anh,
Pháp, Nga, Ý và sau đó là Hoa Kỳ, Brasil) và phe Liên minh (chủ yếu
là Đức, Thổ Ottoman, Áo-Hung và Bulgaria). Cuộc Đại chiến mở đầu
với sự kiện Hoàng thái tử Áo-Hung bị ám sát, dẫn đến việc người
Áo - Hung tuyên chiến với Serbia. Sự kiện này được nối tiếp bởi việc
Hoàng đế Đức là VVilhelm II ra lệnh tấn công Bỉ, Luxembourg, và
Pháp. Hơn 70 triệu quân nhân được huy động ra trận tiền, trong số
đó có 60 triệu người Âu châu, đây là một trong những cuộc chiến
tranh lớn nhất trong sử sách. Trong cuộc chiến tranh kinh hoàng này,
Pháp là nước chịu tổn thất nặng nề hơn cả và hoàn toàn bị khánh
kiệt, dẫn tới đại bại của họ trong các cuộc chiến tranh về sau. Tất cả
những Đế quốc quân chủ đều sụp đổ trong cuộc chiến tranh này,
Can h ãi b ấ m ẹ trã lời
nó tạo điều kiện cho đảng Bolshevik lên nắm quyền tại nước Nga, và
mở đường cho Adolí Hitler lên nắm quyền tại Đức. Không có một
nước nào thật sự chiến thắng cuộc chiến tranh này. Sau chiến tranh,
châu Âu lâm vào tình trạng khủng hoảng và những cao trào dân tộc
chủ nghĩa trỗi dậy ở các nước bại trận.
Chiến tranh thế giới thứ hai hay Thế chiến thứ hai là cuộc chiến
tranh thế giới thảm khốc bắt đầu từ năm 1939 và chấm dứt vào năm
1945 giữa các lực lượng Đồng minh và nhóm các nước theo chủ nghĩa
phát xít. Hầu hết mọi lục địa trên thế giới đều bị ảnh hưởng của cuộc
chiến này, ngoại trừ châu Nam Cực và Nam Mĩ. Nó là cuộc chiến rộng
lớn và tai hại nhất trong lịch sử nhân loại. Các chiến sự đã xảy ra tại
Đại Tầy Dương, châu Âu, Bắc Phi, Trung Đông, Địa Trung Hải, Thái
Bình Dương và phần lớn của Đông Á và Đông Nam Á. Cuộc chiến kết
thúc tại châu Âu khi Đức đầu hàng vào ngày 8-5-1945 nhưng vẫn còn
tiếp diễn tại châu Á cho đến khi Nhật đầu hàng vào ngày 2-9-1945.
Trước đó, hai thành phố Hiroshima và Nagasaki đã bị tổng thống Mỹ
H.s. Truman cho ném bom nguyên tử làm chết 200 nghìn dân.
Khoảng 62 triệu người đã bị chết do Thế chiến hai, kể cả các hành
động tàn sát diệt chủng của Đức quốc xã, có tới 60% người chết là
thường dân. Thiệt hại nặng nhất là Liên Xô với 23 triệu người chết,
Trung Quốc với 10 triệu người, Ba Lan với 5,6 triệu người chết.
ASEAN gồm những nước nào và được thành lập từ
r
^
bao giờ?
Hiệp hội các Quốc gia Đông Nam Á (tiếng Anh: Association of
Southeast Asian Nations, viết tắt là ASEAN) là một liên minh chính trị,
kinh tế, văn hóa và xã hội của các quốc gia trong khu vực Đông Nam
Á. Tổ chức này được thành lập ngày 8 tháng 8 năm 1967 với các
1B ' - Ễ8
thành viên đầu tiên là: Thái Lan, Indonesia, Malaysia, Singapore, và
Philippines, để biểu hiện tinh thần đoàn kết giữa các nước trong
cùng khu vực với nhau, đồng thời hợp tác chống tình trạng bạo
động và bất ổn tại những nước thành viên. Sau Hội nghị Bali năm
1976, ASEAN xúc tiến chương trình cộng tác kinh tế, nhưng các nỗ
lực đều đi đến bế tắc vào giữa thập niên 1980. Phải đợi đến năm 1991
khi Thái Lan đề xuất thành lập khu vực thương mại tự do thì khối
mậu dịch ASEAN mới hình thành. Hàng năm, các nước thành viên
đều luân phiên tổ chức các cuộc hội họp chính thức để tăng cường
hợp tác. Hiện nay, tổ chức này gồm 10 quốc gia thành viên được liệt
kê theo ngày gia nhập: Các quốc gia sáng lập (ngày 8 tháng 8 năm
1967): Cộng hòa Indonesia, Liên bang Malaysia, Cộng hòa
Philippines, Cộng hòa Singapore, Vương quốc Thái Lan; Các quốc
gia gia nhập sau: Vương quốc Brunei (ngày 8 tháng 1 năm 1984),
Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam (ngày 28 tháng 7 năm 1995),
Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào (ngày 23 tháng 7 năm 1997), Liên
bang Myanma (ngày 23 tháng 7 năm 1997), Vương quốc Campuchia
(ngày 30 tháng 4 năm 1999), Papua New Guinea là quan sát viên của
ASEAN, Đông Timo là ứng cử viên của ASEAN. ASEAN có diện tích
đất là 4,46 triệu
km2, chiếm 3%
tổng diện tích đất
của Trái đất, và dân
số khoảng 600 triệu
người, chiếm 8,8%
dân số thế giới.
Vùng biển của
ASEAN lớn hơn so
với đất liền ba lần.
iS
- 'S t
A S E A N M e m b e r C o u n t rie s
Can hài b á m ẹ trb lời
Tại sao có thể nói người Hy Lạp cổ đại đã tạo ra một
trong những nền văn minh vĩ đại nhất thế giới?
Văn minh của người Hy Lạp cổ đã có ảnh hưởng mạnh mẽ đến
ngôn ngữ, chính trị, hệ thống giáo dục, triết học, khoa học, nghệ
thuật, và kiến trúc của thế giới cận đại, thúc đẩy phong trào Phục
hưng tại Tầy Âu cũng như làm sống lại các phong trào tân c ổ điển tại
châu Âu và châu Mỹ thế kỷ 18 và 19. Người Hy Lạp di chuyển về
phía Nam, tới vùng đất ngày nay là Hy Lạp vào khoảng 4.000 năm
trước. Người Minos là những người đầu tiên phát triển một nền văn
minh lớn vào khoảng thế kỷ 20 trước Công nguyên trên đảo Crete.
Nhưng hầu hết những thành tựu trong nghệ thuật, khoa học và
chính trị được thực hiện vào Thời đại hoàng kim, đó là thời kỳ từ
năm 477 đến năm 431 trước Công nguyên khi Athens trở thành bang
cầm quyền. Người dân Hy Lạp cổ tin vào nhiều vị thần, những con
người có sức mạnh siêu việt và bất tử. Họ xây đền để thờ các thần,
Svvastikas in Ancient Greek Culture
Collected and presented by M mghui.org for tree.
28
■iĩf
lẽ““tó
trong đền họ cúng thức ăn, rượu và có khi cả động vật sống. Họ
trang trí đền đài, cung điện theo một phong cách mới với các phù
điêu và tượng cẩm thạch. Âm nhạc, kịch, nhảy múa và thể thao được
cử hành tại các lễ hội. Thi sĩ Homer (tác giả thiên anh hùng ca
Odyssey và Iliad) là một trong rất nhiều nhà văn vĩ đại của Hy Lạp.
Rất nhiều kịch tác gia và các nhà triết học nổi tiếng (Aeschylus,
Euripides, Socrates, Plato, Aristotle...) và các nhà khoa học lớn
(Pythagor, Archimede...) đã góp phần làm nên nét đặc sắc của nền
văn minh Hy Lạp thời cổ đại - một trong những nền văn minh vĩ
đại nhất thế giới.
CÓ phải 2/3 diện tích đất nước Hà Lan nằm thấp
hơn mặt nước biển?
Đúng như vậy, Hà Lan là
một trong những quốc gia hên
thế giới có mật độ dân số cao
và nằm thấp nhất so với mực
nước biển. Hà Lan có khoảng
27% diện tích và 60% dân số
nằm ở khu vực có độ cao dưới
mực nước biển. Nhiều phần
của Hà Lan như gần toàn bộ
tình Plevoland được tạo thành
do lấn biển chiếm đất với
khoảng 18,41% diện tích là
nước. Trong đó phần lớn nhất
là IJsselmeer, ngày xưa nguyên
b í ' 'H
-
29
Can hòi b ấ mi? tnh lẼri
là một vịnh của biển Bắc, đã được ngăn bằng một con đập dài 29km
vào năm 1932 để lấy đất. Các con sông quan trọng nhất của Hà Lan
là sông Rhein, sông Waal và sông Maas. Hà Lan nổi tiếng với các con
đê, cối xay gió, giày gỗ, hoa tulip và sự đa dạng về xã hội. Quốc gia
này là nơi đặt trụ sở của Tòa án Quốc tế vì Công lý. Amsterdam là
thủ đô chính thức được công nhận trong hiến pháp. Den Haag (hay
còn gọi là La Haye theo tiếng Pháp) là thủ đô hành chính (nơi hội
họp của chính phủ), nơi ở của Nữ hoàng, và là nơi đặt trụ sở của
nhiều đại sứ quán, của Tòa án quốc tế...
 





