TRÍCH DẪN HAY

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ HIỆU ỨNG LẬT SÁCH

HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ

VIDEO GIỚI THIỆU SÁCH CỦA THƯ VIỆN

THÍ NGHIỆM THỰC HÀNH

Thành viên trực tuyến

1 khách và 0 thành viên

GIỚI THIỆU WEBSITE HỌC LIỆU ĐT

📚💻 TRANG HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ – CÁNH CỬA TRI THỨC SỐ HÓA Trang học liệu điện tử của Trường THCS Minh Tân là kho tri thức hiện đại, cung cấp đa dạng tài liệu từ 📖 sách giáo khoa, 🎥 bài giảng điện tử, 🔬 chuyên đề khoa học đến các tài liệu nâng cao. Hệ thống được tổ chức khoa học theo từng môn học, cấp lớp, giúp học sinh dễ dàng tra cứu và tiếp thu kiến thức một cách trực quan. 🧠 Học tập thông minh hơn – Hệ thống tích hợp 📊 bài kiểm tra trực tuyến, 📝 câu hỏi ôn tập, 🎯 bài tập vận dụng, giúp học sinh tự đánh giá năng lực và rèn luyện tư duy phản biện. 👩‍🏫 Hỗ trợ giảng dạy hiệu quả – Giáo viên có thể khai thác tài nguyên để 🎨 đổi mới phương pháp giảng dạy, 📌 cá nhân hóa bài học, tối ưu hóa quá trình học tập của từng học sinh. 🚀 Với công nghệ giáo dục tiên tiến, trang học liệu không chỉ là nơi lưu trữ tri thức mà còn 🔑 mở ra cánh cửa khoa học hiện đại, 🔍 khơi dậy đam mê khám phá, đưa thế hệ trẻ đến gần hơn với tri thức của thời đại số.

Ảnh ngẫu nhiên

Chau_Au.jpg CangBien.jpg TG10.jpg VietNamtrongDNA.jpg Luoc_do_dia_hinh_Viet_Nam1jpg.jpg Luoc_do_cac_khu_vuc_Chau_A.jpg GIAOTHONGTPHCMMAU3.jpg TG07.jpg 1.jpg

🔍 "Bạn không cần đi xa để tìm kiếm kho báu—mọi kiến thức quý giá đều nằm trong thư viện số." 🏆Thư viện số là cánh cửa thần kỳ, mở ra cả thế giới tri thức chỉ bằng một cú chạm." ✨

Việc của mình tự mình làm

KNTT Bài 13 Khối lượng riêng

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Chiêng Mỹ Ngọc Hà
Ngày gửi: 01h:04' 09-10-2024
Dung lượng: 18.8 MB
Số lượt tải: 1081
Số lượt thích: 0 người
CHƯƠNG 3:
KHỐI LƯỢNG RIÊNG VÀ ÁP SUẤT

BÀI 13:
KHỐI LƯỢNG RIÊNG
KHOA HỌC TỰ NHIÊN 8

Mục tiêu bài học
• Nêu được định nghĩa khối lượng riêng,
xác định khối lượng riêng thông qua
khối lượng và thể tích tương ứng.
Khối lượng riêng =
• Liệt kê được một số đơn vị đo khối
lượng riêng thường dùng.

MỞ ĐẦU
Trong đời sống, ta thường nói sắt nặng hơn nhôm.
Nói như thế có đúng không?
Làm thế nào để trả lời câu hỏi này?

01
THÍ NGHIỆM

I – Thí nghiệm

I – Thí nghiệm
m1 = 37 g
m2 = 74 g
m3 = 111 g

I – Thí nghiệm

37 g
𝟑𝟕
𝑽

74 g
𝟕𝟒 𝟑𝟕
=
𝟐𝑽 𝑽

Trả lời
1. Tỉ số giữa khối lượng và thể tích của ba thỏi sắt có giá trị như nhau.
2. Dự đoán với các vật liệu khác nhau thì tỉ số thu được có giá trị khác nhau.

111 g

m1 = 37 g
m2 = 74 g

𝟏𝟏𝟏 𝟑𝟕
=
𝟑𝑽 𝑽

m3 = 111 g

I – Thí nghiệm

I – Thí nghiệm
mnhôm = 27 g
msắt = 77 g
mđồng = 84 g

I – Thí nghiệm
77 g

𝟕𝟕
𝑽

27 g

𝟐𝟕
𝑽

Trả lời
Tỉ số giữa khối lượng và thể tích của các thỏi sắt, nhôm, đồng là khác nhau và tỉ số
của đồng > tỉ số của sắt > tỉ số của nhôm.

84 g

𝟖𝟒
𝑽

mnhôm = 27 g
msắt = 77 g
mđồng = 84 g

02
KHỐI LƯỢNG RIÊNG
ĐƠN VỊ KHỐI LƯỢNG

Định nghĩa

II – Khối lượng riêng,
Đơn vị khối lượng riêng

Khối lượng riêng của một chất cho ta biết khối lượng của một đơn vị thể tích chất đó.

m = D.V

Đơn vị khối lượng riêng

Nếu lấy đơn vị của khối lượng là kg hoặc g và đơn vị tương ứng của thể tích là m³ hoặc
cm³ thì đơn vị của khối lượng riêng là kg/m³ hoặc g/cm³hay g/mL.
1 kg/m³ = 0,001 g/cm³
1 g/cm³ = 1 g/mL

Ý nghĩa

Khi biết khối lượng riêng của một vật, ta có thể biết vật đó được cấu tạo bằng chất gì bằng
cách đối chiếu với bảng khối lượng riêng của các chất.

II – Khối lượng riêng,
Đơn vị khối lượng riêng

Dựa vào đại lượng nào, người ta nói sắt nặng hơn nhôm?
Trả lời: Dựa vào đại lượng Khối lượng riêng.

II – Khối lượng riêng,
Đơn vị khối lượng riêng
Một khối gang hình hộp chữ nhật có chiều dài các cạnh tương
ứng là 2 cm, 3 cm, 5 cm và có khối lượng 210 g. Hãy tính khối
lượng riêng của gang.
Bài giải

- Thể tích khối gang là:
V = 2 x 3 x 5 = 30 (cm3)
- Khối lượng riêng của gang là:
Vậy khối lượng riêng của gang là 7 g/cm3.

Em có biết

TỔNG KẾT
Khối lượng riêng
KhốI lượng riêng của một chất
được xác định bằng khối lượng
của một đơn vị thể tích chất đó:

Trong đó:
• m là khối lượng (kg, g)
• V là thể tích (m3, cm3, mL)

Đơn vị khối
lượng riêng
kg/m3
g/cm3
g/mL
1 kg/m3 = 0,001 g/cm3
1 g/cm3 = 1 g/mL

Trọng lượng riêng
Trong đó:
• P là trọng lượng (N);
• V là thể tích (m3);

03
Vận dụng

Câu 1: Ở thể lỏng dưới áp suất thường, khối lượng riêng của
nước có giá trị lớn nhất ở nhiệt độ:
A. 0°C.
B. 100°C.
C. 20°C.
D. 4°C.

VẬN DỤNG

Câu 2: Công thức tính khối lượng riêng là
A. m = D. V.
B. V = m. D.
C. D = m/V.
D. V = m/D.
Câu 3: Khối lượng riêng của một vật liệu đơn chất cho ta biết
A. vật đó được cấu tạo bằng chất gì.
B. vật đó nặng bao nhiêu cân.
C. vật đó dài bao nhiêu mét.
D. Cả A, B, C đều đúng.

Câu 4: Mối liên hệ giữa khối lượng riêng và trọng lượng riêng là
A. D = 10d.
B. d = 10D.
C. d = 0,1D.
D. D = d.
Câu 5: Đơn vị đo khối lượng riêng là
A. N/m3.
B. V/m3.
C. kg/m3.
D. kg/m2.
Câu 6: 1 kg kem giặt VISO có thể tích 900 cm³. Tính khối lượng riêng
của kem giặt VISO.
A. 1 240 kg/m3.
B. 1 200 kg/m3.
C. 1 111,1 kg/m3.
D. 1 000 kg/m3.

VẬN DỤNG

Câu 7: Tính khối lượng của một khối đá có thể tích 0,6 m3, biết khối
lượng riêng của đá là 2 600 kg/m3.
A. 1560 kg.
B. 156 kg.
C. 4333 kg.
D. 1,560 kg.

VẬN DỤNG

Câu 8: Thả một hòn bi sắt vào một bình có thể tích 900 cm3 đang chứa
0,6 dm3 thì thấy nước dâng lên đến vạch 800 cm3. Biết khối lượng riêng
của sắt là 7 800 kg/m3. Tính khối lượng của hòn bi sắt?
m=D.V,
0,6 dm3 = 0,0006 m3, 800 cm3 = 0,0008 m3
A. 156 kg.
Thể tích hòn bi là: V = 0,0008 – 0,0006 = 0,0002 m3
B. 15,6 kg.
C. 156 g.
800 cm3
D. 1,56 kg.
0,6 cm3

BÀI TẬP VỀ NHÀ
Bài 1

Bài 2

Bài 3

Bài 4
 
Gửi ý kiến

↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓


"Thư viện không chỉ là nơi chứa sách, mà còn là nơi nuôi dưỡng tâm hồn và mở ra những chân trời mới.

KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG THCS MINH TÂN - NHỊ CHIỂU - HẢI PHÒNG !