Việc của mình tự mình làm
Bài 5. MỞ RỘNG TRẠNG NGỮ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hồng Ngọc
Ngày gửi: 20h:29' 21-10-2023
Dung lượng: 4.0 MB
Số lượt tải: 435
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hồng Ngọc
Ngày gửi: 20h:29' 21-10-2023
Dung lượng: 4.0 MB
Số lượt tải: 435
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG CÁC EM
QUAY TRỞ LẠI VỚI
MÔN NGỮ VĂN!
KHỞI ĐỘNG
Em hãy xác định trạng ngữ trong câu sau:
Trong chuyến về quê, tôi đã được biết và làm bạn với Hoa.
Trạng ngữ
Chủ ngữ
Vị ngữ
TIẾT… :
MỞ RỘNG TRẠNG NGỮ
NỘI DUNG BÀI HỌC
1
Lí thuyết
Luyện tập
2
3
Vận dụng
Trả lời câu hỏi!
1. Nêu khái niệm mở rộng trạng ngữ
là gì?
2. Tác dụng của việc mở rộng trạng
ngữ là gì?
1. Lí thuyết
Khái niệm:
Mở rộng trạng ngữ là việc dùng từ, cụm từ chính phụ
hoặc dùng cụm chủ vị để bổ sung cho trạng ngữ.
Tác dụng
Bổ sung, nhấn mạnh và làm rõ thời gian, địa điểm,
nguyên nhân cho cụm chủ vị trong câu.
1. Lí thuyết
Ví dụ
Trong chuyến đi về Hà Tĩnh, quan Phó bảng Sắc lưu lại
huyện Đức Thọ một thời gian.
Thành phần mở rộng
Là cụm từ chính phụ bổ sung cho từ làm trạng ngữ.
2. Luyện tập
Bài tập 1: Tìm trạng ngữ là cụm danh từ trong các câu dưới đây:
a. Với hai lần bật cung liên tiếp, chú đã bắn gục hai tên địch.
b. Sau nghi lễ bái tổ, hai đô thực hiện nghi lễ xe đài.
c. Sau hồi trống lệnh, các đội đổ thóc vào xay, giã, giần, sàng.
2. Luyện tập
Bài tập 1: Tìm trạng ngữ là cụm danh từ trong các câu dưới đây:
a. Với hai lần bật cung liên tiếp, chú đã bắn gục hai tên địch.
Trạng ngữ làm cụm danh từ
Thành phần trung tâm là “lần”.
Thành phần phụ là “hai”, “bật cung liên tiếp”.
2. Luyện tập
Bài tập 1: Tìm trạng ngữ là cụm danh từ trong các câu dưới đây:
b. Sau nghi lễ bái tổ, hai đô thực hiện nghi lễ xe đài.
Trạng ngữ làm cụm danh từ
Thành phần trung tâm là “nghi lễ”.
Thành phần phụ là “bái tổ”.
2. Luyện tập
Bài tập 1: Tìm trạng ngữ là cụm danh từ trong các câu dưới đây:
c. Sau hồi trống lệnh, các đội đổ thóc vào xay, giã, giần, sàng.
Trạng ngữ làm cụm danh từ
Thành phần trung tâm là “hồi”.
Thành phần phụ là “trống lệnh”.
2. Luyện tập
Bài tập 2: Tìm trạng ngữ là cụm danh từ trong các câu dưới đây:
a. Từ ngày công chúa bị mất tích, nhà vua vô cùng đau đớn.
b. Mỗi khi xuân về, những vùng quê trên đất Bắc Giang rộn ràng
trong tiếng trống vật.
c. Khi tiếng trống chầu vang lên, hai đô vật “mình trần đóng khố”; chân
quỳ vai sánh, hai tay chắp sườn.
2. Luyện tập
Bài tập 2: Tìm trạng ngữ là cụm danh từ trong các câu dưới đây:
a. Từ ngày công chúa bị mất tích, nhà vua vô cùng đau đớn.
Trạng ngữ làm cụm danh từ
Thành phần trung tâm là “ngày”.
Thành tố phụ là “công chúa bị mất tích”.
2. Luyện tập
Bài tập 2: Tìm trạng ngữ là cụm danh từ trong các câu dưới đây:
b. Mỗi khi xuân về, những vùng quê trên đất Bắc Giang rộn
ràng trong tiếng trống vật.
Trạng ngữ làm cụm danh từ
Thành phần trung tâm là “khi”.
Thành tố phụ là “xuân về”.
2. Luyện tập
Bài tập 2: Tìm trạng ngữ là cụm danh từ trong các câu dưới đây:
c. Khi tiếng trống chầu vang lên, hai đô vật “mình trần đóng
khố”; chân quỳ vai sánh, hai tay chắp sườn.
Trạng ngữ làm cụm danh từ
Thành phần trung tâm là “khi”.
Thành tố phụ là “tiếng trống chầu vang lên”.
2. Luyện tập
Bài tập 3: Tìm trạng ngữ là cụm chủ vị trong các câu dưới đây:
a. Tôi cũng đỡ phần nào áy náy vì chắc Trũi được vô sự.
b. Dù có vấp phải cái gì, ta cũng không ngại vì tàu đang đỗ ở chỗ
nước trong.
c. Khi ấy, nhất thiết hai đôi phải dừng trận đấu để cụ cầm chầu
phân xử đúng theo luật lệ của vật dân tộc.
2. Luyện tập
Bài tập 3: Tìm trạng ngữ là cụm chủ vị trong các câu dưới đây:
a. Tôi cũng đỡ phần nào áy náy vì chắc Trũi được vô sự.
Trạng ngữ là cụm chủ vị
Được nối với vị ngữ bằng từ nối “vì” (nguyên nhân).
2. Luyện tập
Bài tập 3: Tìm trạng ngữ là cụm chủ vị trong các câu dưới đây:
b. Dù có vấp phải cái gì, ta cũng không ngại vì tàu đang đỗ ở
chỗ nước trong.
Trạng ngữ là cụm chủ vị
Được nối với vị ngữ bằng từ nối “vì” (nguyên nhân).
2. Luyện tập
Bài tập 3: Tìm trạng ngữ là cụm chủ vị trong các câu dưới đây:
c. Khi ấy, nhất thiết hai đôi phải dừng trận đấu để cụ cầm chầu
phân xử đúng theo luật lệ của vật dân tộc.
Trạng ngữ là cụm chủ vị
Được nối với vị ngữ bằng từ nối “để” (mục đích).
3. Vận dụng
Viết một đoạn văn (khoảng 5-7 dòng) nêu cảm nghĩ của em
sau khi học văn bản Ca Huế. Trong đó sử dụng ít nhất một
trạng ngư là cụm chủ vị.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Ôn tập lại nội dung bài
Ôn tập lại nội dung bài
học, hoàn thành bài
học, hoàn thành bài
tập được giao
tập được giao
CẢM ƠN CÁC EM ĐÃ CHÚ Ý
LẮNG NGHE BÀI GIẢNG!
QUAY TRỞ LẠI VỚI
MÔN NGỮ VĂN!
KHỞI ĐỘNG
Em hãy xác định trạng ngữ trong câu sau:
Trong chuyến về quê, tôi đã được biết và làm bạn với Hoa.
Trạng ngữ
Chủ ngữ
Vị ngữ
TIẾT… :
MỞ RỘNG TRẠNG NGỮ
NỘI DUNG BÀI HỌC
1
Lí thuyết
Luyện tập
2
3
Vận dụng
Trả lời câu hỏi!
1. Nêu khái niệm mở rộng trạng ngữ
là gì?
2. Tác dụng của việc mở rộng trạng
ngữ là gì?
1. Lí thuyết
Khái niệm:
Mở rộng trạng ngữ là việc dùng từ, cụm từ chính phụ
hoặc dùng cụm chủ vị để bổ sung cho trạng ngữ.
Tác dụng
Bổ sung, nhấn mạnh và làm rõ thời gian, địa điểm,
nguyên nhân cho cụm chủ vị trong câu.
1. Lí thuyết
Ví dụ
Trong chuyến đi về Hà Tĩnh, quan Phó bảng Sắc lưu lại
huyện Đức Thọ một thời gian.
Thành phần mở rộng
Là cụm từ chính phụ bổ sung cho từ làm trạng ngữ.
2. Luyện tập
Bài tập 1: Tìm trạng ngữ là cụm danh từ trong các câu dưới đây:
a. Với hai lần bật cung liên tiếp, chú đã bắn gục hai tên địch.
b. Sau nghi lễ bái tổ, hai đô thực hiện nghi lễ xe đài.
c. Sau hồi trống lệnh, các đội đổ thóc vào xay, giã, giần, sàng.
2. Luyện tập
Bài tập 1: Tìm trạng ngữ là cụm danh từ trong các câu dưới đây:
a. Với hai lần bật cung liên tiếp, chú đã bắn gục hai tên địch.
Trạng ngữ làm cụm danh từ
Thành phần trung tâm là “lần”.
Thành phần phụ là “hai”, “bật cung liên tiếp”.
2. Luyện tập
Bài tập 1: Tìm trạng ngữ là cụm danh từ trong các câu dưới đây:
b. Sau nghi lễ bái tổ, hai đô thực hiện nghi lễ xe đài.
Trạng ngữ làm cụm danh từ
Thành phần trung tâm là “nghi lễ”.
Thành phần phụ là “bái tổ”.
2. Luyện tập
Bài tập 1: Tìm trạng ngữ là cụm danh từ trong các câu dưới đây:
c. Sau hồi trống lệnh, các đội đổ thóc vào xay, giã, giần, sàng.
Trạng ngữ làm cụm danh từ
Thành phần trung tâm là “hồi”.
Thành phần phụ là “trống lệnh”.
2. Luyện tập
Bài tập 2: Tìm trạng ngữ là cụm danh từ trong các câu dưới đây:
a. Từ ngày công chúa bị mất tích, nhà vua vô cùng đau đớn.
b. Mỗi khi xuân về, những vùng quê trên đất Bắc Giang rộn ràng
trong tiếng trống vật.
c. Khi tiếng trống chầu vang lên, hai đô vật “mình trần đóng khố”; chân
quỳ vai sánh, hai tay chắp sườn.
2. Luyện tập
Bài tập 2: Tìm trạng ngữ là cụm danh từ trong các câu dưới đây:
a. Từ ngày công chúa bị mất tích, nhà vua vô cùng đau đớn.
Trạng ngữ làm cụm danh từ
Thành phần trung tâm là “ngày”.
Thành tố phụ là “công chúa bị mất tích”.
2. Luyện tập
Bài tập 2: Tìm trạng ngữ là cụm danh từ trong các câu dưới đây:
b. Mỗi khi xuân về, những vùng quê trên đất Bắc Giang rộn
ràng trong tiếng trống vật.
Trạng ngữ làm cụm danh từ
Thành phần trung tâm là “khi”.
Thành tố phụ là “xuân về”.
2. Luyện tập
Bài tập 2: Tìm trạng ngữ là cụm danh từ trong các câu dưới đây:
c. Khi tiếng trống chầu vang lên, hai đô vật “mình trần đóng
khố”; chân quỳ vai sánh, hai tay chắp sườn.
Trạng ngữ làm cụm danh từ
Thành phần trung tâm là “khi”.
Thành tố phụ là “tiếng trống chầu vang lên”.
2. Luyện tập
Bài tập 3: Tìm trạng ngữ là cụm chủ vị trong các câu dưới đây:
a. Tôi cũng đỡ phần nào áy náy vì chắc Trũi được vô sự.
b. Dù có vấp phải cái gì, ta cũng không ngại vì tàu đang đỗ ở chỗ
nước trong.
c. Khi ấy, nhất thiết hai đôi phải dừng trận đấu để cụ cầm chầu
phân xử đúng theo luật lệ của vật dân tộc.
2. Luyện tập
Bài tập 3: Tìm trạng ngữ là cụm chủ vị trong các câu dưới đây:
a. Tôi cũng đỡ phần nào áy náy vì chắc Trũi được vô sự.
Trạng ngữ là cụm chủ vị
Được nối với vị ngữ bằng từ nối “vì” (nguyên nhân).
2. Luyện tập
Bài tập 3: Tìm trạng ngữ là cụm chủ vị trong các câu dưới đây:
b. Dù có vấp phải cái gì, ta cũng không ngại vì tàu đang đỗ ở
chỗ nước trong.
Trạng ngữ là cụm chủ vị
Được nối với vị ngữ bằng từ nối “vì” (nguyên nhân).
2. Luyện tập
Bài tập 3: Tìm trạng ngữ là cụm chủ vị trong các câu dưới đây:
c. Khi ấy, nhất thiết hai đôi phải dừng trận đấu để cụ cầm chầu
phân xử đúng theo luật lệ của vật dân tộc.
Trạng ngữ là cụm chủ vị
Được nối với vị ngữ bằng từ nối “để” (mục đích).
3. Vận dụng
Viết một đoạn văn (khoảng 5-7 dòng) nêu cảm nghĩ của em
sau khi học văn bản Ca Huế. Trong đó sử dụng ít nhất một
trạng ngư là cụm chủ vị.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Ôn tập lại nội dung bài
Ôn tập lại nội dung bài
học, hoàn thành bài
học, hoàn thành bài
tập được giao
tập được giao
CẢM ƠN CÁC EM ĐÃ CHÚ Ý
LẮNG NGHE BÀI GIẢNG!
 





