TRÍCH DẪN HAY

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ HIỆU ỨNG LẬT SÁCH

HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ

VIDEO GIỚI THIỆU SÁCH CỦA THƯ VIỆN

THÍ NGHIỆM THỰC HÀNH

Thành viên trực tuyến

1 khách và 0 thành viên

GIỚI THIỆU WEBSITE HỌC LIỆU ĐT

📚💻 TRANG HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ – CÁNH CỬA TRI THỨC SỐ HÓA Trang học liệu điện tử của Trường THCS Minh Tân là kho tri thức hiện đại, cung cấp đa dạng tài liệu từ 📖 sách giáo khoa, 🎥 bài giảng điện tử, 🔬 chuyên đề khoa học đến các tài liệu nâng cao. Hệ thống được tổ chức khoa học theo từng môn học, cấp lớp, giúp học sinh dễ dàng tra cứu và tiếp thu kiến thức một cách trực quan. 🧠 Học tập thông minh hơn – Hệ thống tích hợp 📊 bài kiểm tra trực tuyến, 📝 câu hỏi ôn tập, 🎯 bài tập vận dụng, giúp học sinh tự đánh giá năng lực và rèn luyện tư duy phản biện. 👩‍🏫 Hỗ trợ giảng dạy hiệu quả – Giáo viên có thể khai thác tài nguyên để 🎨 đổi mới phương pháp giảng dạy, 📌 cá nhân hóa bài học, tối ưu hóa quá trình học tập của từng học sinh. 🚀 Với công nghệ giáo dục tiên tiến, trang học liệu không chỉ là nơi lưu trữ tri thức mà còn 🔑 mở ra cánh cửa khoa học hiện đại, 🔍 khơi dậy đam mê khám phá, đưa thế hệ trẻ đến gần hơn với tri thức của thời đại số.

Ảnh ngẫu nhiên

Chau_Au.jpg CangBien.jpg TG10.jpg VietNamtrongDNA.jpg Luoc_do_dia_hinh_Viet_Nam1jpg.jpg Luoc_do_cac_khu_vuc_Chau_A.jpg GIAOTHONGTPHCMMAU3.jpg TG07.jpg 1.jpg

🔍 "Bạn không cần đi xa để tìm kiếm kho báu—mọi kiến thức quý giá đều nằm trong thư viện số." 🏆Thư viện số là cánh cửa thần kỳ, mở ra cả thế giới tri thức chỉ bằng một cú chạm." ✨

Việc của mình tự mình làm

Bài 1: Sông núi nước nam

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Thu
Ngày gửi: 22h:04' 22-07-2024
Dung lượng: 22.9 MB
Số lượt tải: 492
Số lượt thích: 0 người
BÀI 1
THƠ VÀ THƠ
SONG THẤT LỤC BÁT

VĂN BẢN 1:
SÔNG NÚI NƯỚC NAM
(Nam quốc sơn hà)
- Khuyết danh -

1. HOẠT ĐỘNG 1

KHỞI ĐỘNG

TRÒ CHƠI
NGƯỢC DÒNG LỊCH SỬ

Câu 1: Đất nước ta trải qua mấy nghìn
năm dựng nước và giữ nước?

Hơn 4000 năm.

Câu 2: Kể tên một số vị anh hùng dân tộc
có công dựng nước và giữ nước?
Hai Bà Trưng, Bà Triệu, Lí
Thường Kiệt, …

Câu 3: Theo tương truyền, Lí Thường Kiệt
khi chỉ huy trận đánh quân Tống (1077) đã
làm bài thơ nào?
Nam Quốc Sơn Hà.

Câu 4: Kẻ thù đô hộ nước ta gần
1000 năm là?
Phương Bắc (Trung Quốc).

2. HOẠT ĐỘNG 2

HÌNH THÀNH
KIẾN THỨC MỚI

2.1 GIỚI THIỆU BÀI HỌC
1) Nêu tên các văn bản
được tìm hiểu ở bài 1?
2) Các VB đọc chủ yếu
thuộc thể loại gì?

Văn bản đọc chính
+ VB1: Sông núi nước Nam (Nam quốc sơn hà)
+ VB2: Khóc Dương Khuê (Nguyễn Khuyến)
+ VB thực hành đọc: Phò giá về kinh (Tụng giá hoàn kinh sư - Trần
Quang Khải);
Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ (Trích Chinh phụ ngâm Đặng Trần Côn)
- Thể loại chính: Thơ song thất lục bát.

I. KIẾN THỨC NGỮ VĂN
Theo
dõi
SGK
trang13-14, đọc thầm
phần Kiến thức ngữ
văn và trình bày các
thông tin đã chuẩn bị

1. Thơ song thất lục bát.
a. Khái niệm:
Là thể thơ kết hợp giữa thơ thất ngôn và thơ lục bát; mỗi khổ
gồm bốn dòng thơ: một cặp thất ngôn và một cặp lục bát, tạo thành
một kết cấu trọn vẹn về ý cũng như về âm thanh, nhạc điệu.
b. Đặc điểm về vần, nhịp:
Gieo vần: Mỗi khổ thơ có một vần trắc và ba vần bằng; câu sáu
chỉ có vần chân, ba câu kia vừa có vần chân, vừa có vần lưng.
Ngắt nhịp: Các câu bảy có thể ngắt nhịp 3/4 hoặc 3/2/2, hai câu
sáu - tám ngắt theo thể lục bát.

I. KIẾN THỨC NGỮ VĂN
+ Nêu những điểm giống
nhau của hai thể thơ.
+ Nêu những điểm khác
nhau của hai thể thơ.

2. So sánh, phân biệt sự khác nhau giữa thơ song thất lục bát với
thơ lục bát.
Những điểm giống nhau của hai thể thơ:
+ Cả hai đều là những thể thơ dân tộc xuất phát từ văn học dân gian.
+ Đều phát triển đến đỉnh cao nghệ thuật trong văn học viết.

Những điểm khác nhau của hai thể thơ:
+ Thể thơ lục bát: với sự tiếp nối liên tục của câu lục và câu bát
ngoài việc tạo nên những bài thơ vừa và ngắn, còn có khả năng kể
những câu chuyện dài, bao quát một khoảng thời gian và không
gian rộng lớn với nhiều sự kiện, nhiều nhân vật.

2. So sánh, phân biệt sự khác nhau giữa thơ song thất lục bát với
thơ lục bát.
- Những điểm khác nhau của hai thể thơ:
+ Thể song thất lục bát kết hợp câu song thất kể sự việc và câu lục bát cảm
thán, giãi bày. Thể thơ này thường có một nhân vật trữ tình trong không
gian và thời gian hạn hẹp, thích hợp diễn tả nội tâm với cảm hứng trữ tình
bi thương, biểu lộ tinh tế dòng suy nghĩ dồn nén, nhớ tiếc và mong đợi.
Thể thơ kết hợp nhiều phẩm chất thẩm mỹ của tiếng Việt, dồi dào nhạc
điệu, âm điệu buồn thương triền miên, phù hợp để ngâm ngợi.

I. ĐỌC - KHÁM PHÁ CHUNG VỀ VĂN BẢN
Nhiệm vụ 1: Thực
hiện dự án ở nhà để
trình bày hiểu biết của
em về tác giả, tác
phẩm. 

1. Tác giả
- Chưa rõ ràng.
- Có tài liệu ghi là: Lý Thường Kiệt.

Nhiệm vụ 2: GV hướng dẫn đọc.
- Giọng chậm rãi, chắc, hào hùng, đanh
thép, hứng khởi.
- GV hướng dẫn HS đọc phiên âm - dịch
nghĩa - dịch thơ.

Nhiệm vụ 3: nêu đề tài của văn bản
(? Qua các tài liệu đã tìm hiểu, hãy trình bày bối
cảnh xuất hiện bài Sông núi nước Nam và cho biết:
Vì sao bài thơ được gọi là Thơ thần?
? Bài thơ được coi là bản tuyên ngôn độc lập, vậy
em hiểu tuyên ngôn độc lập là gì?)

2. Tác phẩm
a. Xuất xứ:
Sách Lĩnh Nam trích quái ghi:
Năm 981, Lê Đại Hành trong
cuộc kháng chiến chống Tống
đã được hai vị thần sông Như
Nguyệt là Trương Hống,
Trương Hát phù trợ, ngâm bài
thơ giữa không trung khiến
quân giặc tan vỡ.

Sách Đại Việt sử kí toàn thư
chép lại: năm 1076, Lý
Thường Kiệt lập phòng tuyến
trên sông Như Nguyệt đánh
quân Tống xâm lược, một đêm
quân sĩ nghe thấy trong đền
tiếng thần ngâm thơ. Quả
nhiên quân Tống thảm bại
đúng như lời thơ.

b. Thể loại: Thất ngôn tứ tuyệt Đường luật với 4 câu mỗi câu 7
chữ. Các câu 1, 2 và 4 hoặc chỉ có câu 2 và 4 là hiệp vần với nhau
ở chữ cuối.

c. Đề tài
Được xem là bản Tuyên ngôn độc lập đầu tiên của dân tộc, tuyên
bố về chủ quyền lãnh thổ.

II. KHÁM PHÁ CHI TIẾT VĂN BẢN
? Chủ quyền được
tuyên bố trên những
cơ sở nào? Có sức
thuyết phục không?
Tại sao?

Hai câu thơ đầu: Lời tuyên bố về chủ quyền của đất nước
Dựa vào chú thích 1 hãy làm rõ nghĩa ........................................................
chữ đế trong Nam đế cư ?
........................................
Nội dung của câu thơ 1 là gì?
........................................................
Câu thơ 2 có nghĩa như thế nào?

........................................................

? Nhận xét về âm điệu của cả hai câu ........................................................
thơ.
? Âm điệu đó có tác dụng gì trong việc
diễn tả cảm xúc về chủ quyền?
? Người viết đã bộc lộ tình cảm gì ........................................................
trong lời thơ này?
........................................................

1. Hai câu đầu: Khẳng định chủ quyền dân tộc.
+ Đất nước có biên giới, lãnh thổ: (câu 1) Đây là điều tất yếu, hiển
nhiên, là bằng chứng thực tế không thể nào chối cãi. Vua Nam ở trên
đất Nam, không xâm phạm bờ cõi của bất cứ quốc gia nào.
+ Nước có vua trị vì, nước là của vua. Đây là căn nguyên, gốc rễ
của tư tưởng « trung quân ái quốc » rất phổ biến thời trung đại.
+ Chủ quyền được ghi rõ trong sách trời. Đây là cơ sở cao nhất để
khẳng định chủ quyền bởi Trời là đấng tối cao trong tín ngưỡng, tâm
linh của người xưa.

1. Hai câu đầu: Khẳng định chủ quyền dân tộc.

Chủ quyền được tác giả tuyên bố dựa trên
những lí lẽ, cơ sở đầy sức thuyết phục. Thuận
thiên, hợp nhân là bất di bất dịch. Nó tồn tại
như một chân lý khách quan không thể chối
cãi, không thể không công nhận.

1. Hai câu đầu: Khẳng định chủ quyền dân tộc.
- Cách tuyên bố chủ quyền:
Cách sử dụng từ ngữ
+ Cách xưng Đế. Đế là vua; Vương:
vua; nhưng đế được coi là lớn hơn
vương. Vậy chữ đế trong lời thơ có ý
tôn vinh vua nước Nam, sánh ngang
với các hoàng đế Trung Hoa.
=>Thể hiện niềm tự hào tinh thần
tự cường, tự tôn dân tộc.

Âm hưởng, giọng điệu

1. Hai câu đầu: Khẳng định chủ quyền dân tộc.
- Cách tuyên bố chủ quyền:
Cách sử dụng từ ngữ
+ Tiệt nhiên: rõ rệt, rành rành
+ Định phận: là định phần, phần nào ra
phần đấy.
+Thiên thư: sách trời - niềm tin thiêng
liêng, bất di bất dịch vào Trời- đấng tối cao.
=> Từ ngữ chắc nịch, thể hiện thái độ đầy
tự tin, chắc chắn của người nói khi đưa ra
những chứng cớ đầy sức thuyết phục về
chủ quyền dân tộc.

Âm hưởng, giọng điệu

1. Hai câu đầu: Khẳng định chủ quyền dân tộc.
- Cách tuyên bố chủ quyền:
Cách sử dụng từ ngữ

=> Từ ngữ chắc nịch, thể hiện thái
độ đầy tự tin, chắc chắn của người
nói khi đưa ra những chứng cớ đầy
sức thuyết phục về chủ quyền dân
tộc.

Âm hưởng, giọng điệu

+ Câu 1: lặp hai lần chữ Nam – Nam
quốc, Nam đế vừa có tác dụng nhấn
mạnh, vừa thể hiện niềm tự hào của
người nói.

1. Hai câu đầu: Khẳng định chủ quyền dân tộc.
- Cách tuyên bố chủ quyền:
Cách sử dụng từ ngữ

=> Từ ngữ chắc nịch, thể hiện thái
độ đầy tự tin, chắc chắn của người
nói khi đưa ra những chứng cớ đầy
sức thuyết phục về chủ quyền dân
tộc.

Âm hưởng, giọng điệu

+ Câu 2: 4 thanh trắc đều dùng dấu
nặng trên cùng 1 dòng thơ (câu 2),
tạo sức nặng cho câu thơ, khẳng định
chủ quyền chắc nịch của dân tộc là
bất di bất dịch, là tất yếu, hiển nhiên.

1. Hai câu đầu: Khẳng định chủ quyền dân tộc.
Cách tuyên bố chủ quyền:
Cách sử dụng từ ngữ

=> Từ ngữ chắc nịch, thể hiện thái
độ đầy tự tin, chắc chắn của người
nói khi đưa ra những chứng cớ đầy
sức thuyết phục về chủ quyền dân
tộc.

Âm hưởng, giọng điệu

=> Giọng thơ mạnh mẽ, khỏe
khoắn, mang âm hưởng hào
sảng, hùng hồn.

1. Hai câu đầu: Khẳng định chủ quyền dân tộc.
Cách tuyên bố chủ quyền:
Cách sử dụng từ ngữ

Âm hưởng, giọng điệu

* Tóm lại: Hai câu thơ đầu với:
- Lí lẽ, bằng chứng chắc chắn, đầy tự tin.
- Giọng điệu: Mạnh mẽ, đanh thép, hùng hồn diễn tả sự vững vàng của tư
tưởng và niềm tin sắt đá vào chân lí.
 Khẳng định nước Nam là một nước có độc lập, có chủ quyền, có lãnh thổ
riêng. Đó là một sự thật hiển nhiên, không thể thay đổi.

2. Hai câu cuối: Ý chí bảo vệ chủ quyền của dân tộc
1/ Nhận xét về cách diễn đạt ở câu
3?
2/ Câu thơ 4 khẳng định điều gì?
Có mối liên hệ như thế nào với 3
câu trên?
3/ Nhận xét về nhịp điệu, giọng thơ
trong 2 câu cuối?
HOẠT ĐỘNG CẶP ĐÔI

2. Hai câu cuối: Ý chí bảo vệ chủ quyền của dân tộc
*Câu 3: Phơi bày tội ác của giặc
- Mang hình thức của một câu hỏi tu từ, từng lời đều chất chứa sự ngạc
nhiên, căm phẫn, khinh bỉ đến tột độ.
- Sắc thái ý nghĩa của câu hỏi tu từ:
+ Thể hiện sự ngạc nhiên vì chúng tự xưng là thiên triều nhưng lại dám làm trái
mệnh trời.
+ Thể hiện sự khinh bỉ: vì chúng tự xưng là nước có nền văn hiến hàng đầu, là
Trung Hoa, tinh hoa của mọi dân tộc lại có hành động như kẻ mọi rợ, ỷ mạnh
hiếp yếu.

2. Hai câu cuối: Ý chí bảo vệ chủ quyền của dân tộc
*Câu 3: Phơi bày tội ác của giặc
=> Giọng thơ hùng hồn, lời thơ dõng dạc vừa tố cáo dã tâm
xâm lược của bọn giặc ngông cuồng vừa bày tỏ thái độ căm
phẫn, khinh miệt bọn xâm lược liều lĩnh, phi nghĩa.

2. Hai câu cuối: Ý chí bảo vệ chủ quyền của dân tộc
 *Câu 4 : Lời tuyên bố, cảnh cáo kẻ thù
- Lời cảnh báo: khẳng định sự thất bại tất yếu của kẻ thù nếu chúng cố tình xâm
lược nước ta. Qua đó:
+ Khẳng định quyết tâm bảo vệ độc lập, chủ quyền lãnh thổ trước mọi kẻ thù
xâm lược.
+ Nêu ra chân lí thời đại: có áp bức – có đấu tranh.
- Cách cảnh báo:
+ Lời lẽ, giọng điệu mạnh mẽ, dứt khoát, hùng hồn: cách ngắt nhịp 4/3; sử
dụng động từ + tính từ mạnh: thủ - nhận lấy; bại - hỏng; hư - trống không,
không còn gì.
+ Gọi đích danh kẻ xâm lược và chỉ ra kết cục thê thảm mà chúng sẽ phải chuốc
lấy.

2. Hai câu cuối: Ý chí bảo vệ chủ quyền của dân tộc
 *Câu 4 : Lời tuyên bố, cảnh cáo kẻ thù
=> Không đưa ra câu trả lời trực tiếp cho câu hỏi được đặt ra ở câu
thứ 3 mà báo trước cho chúng kết cục thê thảm, tất yếu của những
kẻ cố tình đi ngược với ý trời, lòng người.

3/ Thái độ, tình cảm của tác giả
- Với non sông, đất nước:
+ Tự hào về độc lập chủ quyền của dân tộc.
+ Lòng quyết tâm bằng mọi giá bảo vệ chủ
quyền.
- Với kẻ thù xâm lược:
Sự căm phẫn, khinh bỉ và quyết chiến đấu đánh
bại mọi kẻ thù xâm lược.

III. TỔNG KẾT
1. Nêu những đặc sắc nghệ thuật
và nội dung của bài thơ.
2. Khi đọc một bài thơ thể Ngũ
ngôn tứ tuyệt Đường Luật, đồng
thời là một văn bản chính luận Tuyên ngôn độc lập, theo em cần
chú ý điều gì?

III. Tổng kết
1. Nghệ thuật
- Ngắt nhịp 4/3, giọng thơ dõng dạc, đanh thép.
- Lí lẽ sắc bén, đầy sức thuyết phục.
2. Nội dung
- Là bản tuyên ngôn độc lập đầu tiên.
- Khẳng định chủ quyền của đất nước.
- Niềm tự hào dân tộc: Tự hào về truyền thống đấu tranh giữ nước của ông cha ta.
- Tin tưởng vào sự bền vững của độc lập dân tộc.

 3. Cách đọc một bài thơ thể Ngũ ngôn tứ tuyệt Đường Luật, đồng thời là
một văn bản chính luận - Tuyên ngôn độc lập
* Bài thơ Ngũ ngôn tứ tuyệt Đường Luật
- Hiểu được nội dung cảm xúc trong bài thơ.
- Thấy được những nét đặc trưng thể thơ: niêm, luật, vần, ngắt nhịp.
- Bám sát nguyên bản khi muốn phân tích các yếu tố từ ngữ.
* Văn bản chính luận – Tuyên ngôn độc lập
- Nhận ra được mạch lập luận chặt chẽ, lí sẽ sắc bén, chứng cứ thuyết phục:
+ Câu 1,2: Khẳng định chân lí tất yếu, khách quan, hợp lòng người, ý trời.
+ Câu 3: Hành động trái với lòng người, ý trời.
+ Câu 4: Hậu quả tất yếu của việc đi ngược lại chân lí, lẽ phải.
Giọng điệu: mạnh mẽ, đanh thép, hào hùng.

3. HOẠT ĐỘNG 3

LUYỆN TẬP

non
Ong

học
việc

Câu 1. Bài Sông núi nước Nam thường được gọi là gì?

A. Hồi kèn xung trận.

B. Áng thiên cổ hùng văn.

C. Khúc ca khải hoàn.

D. Bản Tuyên ngôn độc lập đầu
tiên.

Câu 4. Bài thơ đã nêu bật nội dung gì?

A. Nước Nam là nước có chủ quyền
và không một kẻ thù nào xâm phạm
được

B. Nước Nam là một đất nước văn
hiến.

C. Nước Nam rộng lớn và hùng
mạnh

D. Nước Nam có nhiều anh hùng sẽ
đánh tan giặc ngoại xâm

Câu 2. Bài Sông núi nước Nam được làm theo thể thơ

A. Thất ngôn bát cú.

B. Thất ngôn tứ tuyệt.

C. Ngũ ngôn.

D. Song thất lục bát.

Câu 3. Bài thơ được ra đời trong cuộc kháng chiến nào?

A. Ngô Quyền đánh quân Nam Hán
trên sông Bạch Đằng.

B. Trần Quang Khải chống giặc
Mông - Nguyên ở bến Chương
Dương.

C. Lí Thường Kiệt chống quân Tống
trên sông Như Nguyệt năm 1077

D. Quang Trung đại phá quân
Thanh.

4. HOẠT ĐỘNG 4

VẬN DỤNG

1/ Sống trong xã hội ngày nay em có suy
nghĩ gì về những chiến công hiển hách
của cha ông? Em thấy cần phải làm gì
cho đất nước ?
 
Gửi ý kiến

"Thư viện không chỉ là nơi chứa sách, mà còn là nơi nuôi dưỡng tâm hồn và mở ra những chân trời mới.

KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG THCS MINH TÂN - NHỊ CHIỂU - HẢI PHÒNG !